Thuốc Mekoperin là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Mekoperin (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Perindopril
Phân loại: Thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin. Thuốc điều trị tăng huyết áp.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C09AA04.
Biệt dược gốc: Coversyl
Biệt dược: Mekoperin
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần hoá dược phẩm Mekophar
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 4 mg (dạng perindopril erbumin)
Thuốc tham khảo:
| MEKOPERIN 4 | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Perindopril erbumin | …………………………. | 4 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Tăng huyết áp.
Suy tim sung huyết.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Perindopril được cho uống một lần vào buổi sáng, lúc đói (trước bữa ăn).
Liều dùng:
Theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
Liều đề nghị:
Liều lượng trong tăng huyết áp:
Liều khuyến nghị là 4mg, uống một lần vào buổi sáng, nếu cần sau một tháng điều trị có thể tăng lên 8mg uống một lần.
Đối với người bệnh cao tuổi, nên bắt đầu điều trị với liều 2mg uống buổi sáng, nếu cần sau một tháng điều trị có thể tăng lên 4mg.
Trường hợp suy thận, liều được điều chỉnh theo mức độ suy thận, dựa vào mức độ thanh thải Creatinin, được tính dựa trên Creatinin huyết tương, theo biểu thức Cockroft
ClCr (mL/phút) = [(140 – tuổi) x trọng lượng cơ thể (kg)]/[0.814 x creatinin huyết thanh (μmol/L)] (x 0,85 nếu là nữ)
| Độ thanh thải creatinin | Liều khuyến cáo |
| 30 – 60 ml/phút | 2 mg /ngày |
| 15 – 30 ml/phút | 2 mg mỗi hai ngày |
| < 15 ml/phút | 2 mg vào ngày thẩm phân. |
Liều lượng trong suy tim sung huyết: bắt đầu điều trị với liều 2mg, uống buổi sáng. Liều hữu hiệu thường dùng điều trị duy trì là từ 2mg đến 4mg, mỗi ngày uống một lần.
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với Perindopril.
Có tiền sử bị phù mạch (phù Quincke) có liên quan đến việc dùng thuốc ức chế enzym chuyển.
Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú, trẻ em..
4.4 Thận trọng:
Trường hợp suy tim, mất muối nước, nguy cơ tụt huyết áp, suy thận, hẹp động mạch thận, xơ vữa động mạch.
Các trường hợp thẩm phân máu, can thiệp phẫu thuật hoặc dẫn mê bằng thuốc có thể gây hạ áp.
Người cao tuổi..
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: D
US FDA pregnancy category: D
Thời kỳ mang thai:
Liều cao trên chuột và thỏ có độc tính cho thai và con vật mẹ khi dùng những liều cao nhất. Cho đến nay chưa có số liệu về Perindopril trên người vì vậy không dùng Perindopril cho phụ nữ mang thai.
Thời kỳ cho con bú:
Ở loài động vật , một lượng nhỏ Perindopril được tiết vào sữa mẹ. Chưa có số liệu trên người. Không dùng thuốc đối với phụ nữ cho con bú
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Thường gặp: nhức đầu, rối loạn tính khí và giấc ngủ, suy nhược. Rối loạn tiêu hóa không đặc hiệu, chóng mặt và chuột rút. Nổi mẩn. Ho khan.
Ít gặp: bất lực, khô miệng, hemoglobin giảm nhẹ, tăng kali– huyết, tăng ure– huyết và creatinin– huyết, hồi phục được khi ngừng điều trị.
Hiếm gặp: phù mạch ở mặt, đầu chi, môi, lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Tác nhân làm giảm tác dụng: thuốc kháng viêm không steroid, corticoid, tetracosactid.
Tác nhân làm tăng tác dụng:
Một số người bệnh đã dùng lợi tiểu từ trước, nhất là khi mới điều trị gần đây, tác dụng hạ áp có thể sẽ trở nên quá mức khi bắt đầu dùng perindopril.
Phối hợp với thuốc an thần kinh và thuốc chống trầm cảm Imipramin sẽ làm tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.
Thuốc trị đái tháo đường (insulin, sulfamid hạ đường huyết): cũng như các thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin khác, Perindopril làm tăng tác dụng hạ đường huyết của các thuốc này.
Tác nhân làm tăng độc tính: phối hợp Perindopril với:
Các muối kali và với thuốc lợi tiểu giữ kali có nguy cơ tăng kali– huyết và suy thận, không nên phối hợp những thuốc gây tăng kali– huyết với thuốc ức chế enzym chuyển, trừ trường hợp hạ kali– huyết.
Lithi: tăng Lithi huyết.
4.9 Quá liều và xử trí:
Dấu hiệu và triệu chứng: liên quan với tụt huyết áp.
Điều trị: rửa dạ dày và lập ngay một đường truyền tĩnh mạch để truyền dung dịch muối đẳng trương. Perindopril có thể thẩm phân được (70ml/phút).
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Perindopril erbumine là một thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin, enzym này chuyển đổi angiotensin I thành chất gây co mạch angiotensin II và phân hủy chất gây giãn mạch bradykinin thành không có hoạt tính heptapeptide.
Perindopril tác động qua chất chuyển hóa có hoạt tính là perindoprilat, các chất chuyển hóa khác không có hoạt tính.
Cơ chế tác dụng:
Perindopril là một thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin, tác dụng thông qua hoạt tính của chất chuyển hóa perindoprilat. Enzym chuyển đổi này (ACE: Angiotensin Converting Enzyme) là một protease (exopeptidase) chuyển angiotensin I thành angiotensin II là một chất co mạch mạnh và thúc đay tế bào cơ trơn mạch máu và cơ tim tăng trưởng, đồng thời ACE gây giáng hóa bradykinin là một chất làm giãn mạch. Ức chế ACE làm giảm angiotensin II trong huyết tương, dẫn đến tăng hoạt tính của renin trong huyết tương (do ức chế hồi tác âm đến giải phóng renin) và dẫn đến giảm tiết aldosteron, nên làm giảm giữ natri và tăng giữ kali trong cơ thể. Do ACE làm bất hoạt bradykinin, ức chế ACE cũng dẫn đến tăng hoạt tính của hệ thống Kallikrein-Kinin tại chỗ và trong tuần hoàn và như vậy cũng hoạt hóa hệ thống prostaglandin. Cơ chế này cũng góp phần làm giảm huyết áp của các thuốc ức chế ACE, đồng thời một phần gây ra phản ứng phụ như ho.
5.2. Dược động học:
Sau khi uống, Perindopril được hấp thu nhanh (đạt nồng độ đỉnh trong 1 giờ) và chuyển hóa mạnh, chủ yếu ở gan thành perindoprilat có hoạt tính và một số chất chuyển hóa khác không có hoạt tính bao gồm các glucuronid. Thức ăn làm giảm sự chuyển hóa perindopril thành perindoprilat do đó làm giảm sinh khả dụng. Thể tích phân bố của perindoprilat tự do xấp xỉ 0,2 lít/kg. Thuốc ít gắn với protein, dưới 30%, nhưng lệ thuộc nồng độ. Perindoprilat được thải trừ trong nước tiểu và thời gian bán thải phần thuốc tự do vào khoảng 3 đến 5 giờ.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Lactose, Sodium starch glycolate, Magnesium stearate.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Mekoperin do Công ty cổ phần hoá dược phẩm Mekophar sản xuất (2012).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM