Thuốc Hiten là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Hiten (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Perindopril
Phân loại: Thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin. Thuốc điều trị tăng huyết áp.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C09AA04.
Biệt dược gốc: Coversyl
Biệt dược: Hiten
Hãng sản xuất : Aurobindo Pharma Limited
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 4 mg (dạng Perindopril tert-butylamin)
Thuốc tham khảo:
| HITEN 4 | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Perindopril tert-butylamin | …………………………. | 10 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị tăng huyết áp.
Bệnh động mạch và nhận định: giảm nguy cơ tai biến tim mạch trên bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim và/hoặc tái thông mạch.
Điều trị suy tim triệu chứng.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Perindopril uống trước bữa ăn.
Liều dùng:
Tăng huyết áp
Perindopril có thể được sử dụng trong điều trị đơn độc hoặc kết hợp với các liệu pháp chống tăng huyết áp khác.
Liều khởi đầu khuyến cáo là 4 mg cho mỗi ngày một lần vào buổi sáng.
Bệnh nhân có hệ renin-angiotensin-aldosterone kích hoạt mạnh (đặc biệt, tăng huyết áp do hẹp động mạch thận, mất muối, nước, tim mất bù hoặc tăng huyết áp trầm trọng) có thể bị giảm huyết áp quá mức sau liều điều trị đầu tiên. Liều khởi đầu 2 mg được khuyến cáo ở những bệnh nhân này và việc điều trị cần được thực hiện dưới sự giám sát y tế.
Liều có thể tăng lên đến 8 mg mỗi ngày một lần sau một tháng điều trị.
Hạ huyết áp triệu chứng có thể xảy ra sau khi bắt đầu điều trị với perindopril, điều này thường xảy ra với bệnh nhân đang đồng thời điều trị bằng thuốc lợi tiểu. Do đó cần thận trọng ở những bệnh nhân mất muối – nước.
Nếu có thể, ngừng dùng thuốc lợi tiểu 2 – 3 ngày trước khi bắt đầu sử dụng perindopril.
Trường hợp không thể ngừng dùng thuốc lợi tiểu trước khi điều trị với perindopril, liều khởi đầu của perindopril chỉ nên là 2 mg. Chức năng thận và kali huyết thanh cần được theo dõi. Các liều tiếp theo của perindopril được điều chỉnh theo đáp ứng huyết áp thu được. Nếu cần dùng thuốc lợi tiểu có thể được dùng lại.
Ở những bệnh nhân cao tuổi, điều trị khởi đầu ở liều 2 mg, sau đó có thể tăng dần đến 4 mg sau một tháng, sau đó đến 8 mg nếu cần và tùy thuộc vào chức năng thận.
Suy tim triệu chứng:
Liều khởi đầu thật thấp, đặc biệt trong trường hợp:
Huyết áp ban đầu trung bình hoặc thấp.
Suy thận.
Hạ natri trong máu không kể nguyên nhân có do thuốc (thuốc lợi tiểu) gây ra hay không.
Thuốc ức chế men chuyển angiotensin có thể được dùng phối hợp với thuốc lợi tiểu và có thể phối hợp với digitalis.
Khởi đầu điều trị bằng liều 2 mg uống một lần vào buổi sáng, theo dõi huyết áp và có thể tăng liều đến liều hữu hiệu thông thường trong khoảng 2 đến 4 mg/ngày, uống một lần vào buổi sáng.
Cần kiểm tra lượng creatinin và kali trong máu mỗi khi có tăng liều, sau đó mỗi 3 đến 6 tháng kiểm tra một lần tùy theo mức độ suy tim, nhằm đảm bảo an toàn điều trị.
Bệnh động mạch vành ổn định:
Perindopril khởi đầu điều trị bằng liều một liều 4 mg/lần trong hai tuần, sau đó tăng lên đến 8mg mỗi ngày một lần, tùy thuộc vào chức năng thận và nếu liều 4 mg được dung nạp tốt.
Bệnh nhân cao tuổi khởi đầu điều trị 2 mg mỗi ngày một lần trong một tuần, sau đó 4 mg mỗi ngày một lần trong tuần tới, trước khi tăng liều lên đến 8 mg mỗi ngày một lần tùy thuộc vào chức năng thận. Liều được tăng lên nếu liều thấp hơn trước đó được dung nạp tốt.
Điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận:
Liều dùng ở bệnh nhân suy thận nên được dựa trên độ thanh thải creatinin như được nêu trong bảng dưới đây:
| Độ thanh thải creatinin (ClCr) (ml/phút) | Liều dùng |
| >=60 | 4 mg/ngày |
| 30< ClCr < 60 | 2 mg/ngày |
| 15 < ClCr <30 | 2 mg/ngày nghi 1 ngày |
| *ClCr< 15 | 2 mg vào ngày thẩm tách máu |
* Ở bệnh nhân cao huyết áp thẩm tích máu: perindopril có thẩm tách được, mức độ thẩm tách là 70 ml/phút dùng liều vào ngày thẩm tích máu.
Điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan:
Không cần phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan.
Sử dụng ở trẻ em:
Sự an toàn và hiệu quả của việc sử dụng perindopril đối với trẻ em chưa được thiết lập. Vì vậy không dùng thuốc cho trẻ em.
4.3. Chống chỉ định:
Có tiền sử dị ứng với perindopril hoặc với bất cứ thành phần nào khác của thuốc hoặc với bất cứ thuốc nào khác cùng nhóm thuốc ức chế men chuyển.
Tiền sử phù Quincke (phản ứng dị ứng với sưng đột ngột ở mặt và cổ), với lần điều trị trước đó với thuộc ức chế men chuyển. Tiền sử phù Quincke tự phát hoặc di truyền.
Không dùng thuốc này cho trẻ em dưới 15 tuổi hoặc phụ nữ mang thai và phụ nữ cho con bú.
Phối hợp với thuốc lợi tiểu giữ kali, muối kali và lithi.
4.4 Thận trọng:
Bệnh động mạch vành ổn định:
Nếu có đợt đau thắt ngực không ổn định (nặng hay không) xảy ra trong tháng đầu điều trị với perindopril, cần thực hiện sự đánh giá cẩn thận về lợi ích/nguy cơ trước khi tiếp tục điều trị.
Hạ huyết áp:
Các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin có thể gây hạ huyết áp. Hạ huyết áp triệu chứng hiếm thấy ở bệnh nhân tăng huyết áp không có biến chứng và có khả năng xảy ra nhiều hơn ở bệnh nhân đã bị giảm thể tích dịch, ví dụ, do liệu pháp lợi tiểu, hạn chế ăn muối, thẩm tách máu, suy tim triệu chứng, có hoặc không có suy thận kết hợp, đã quan sát thấy hạ huyết áp triệu tiêu chảy hoặc nôn, hoặc ở bệnh nhân có tăng huyết áp phụ thuộc renin nặng. Ở bệnh nhân có tăng nguy cơ giảm huyết áp triệu chứng. Điều này có nhiều khả năng xảy ra ở bệnh nhân suy tim nặng, được phản ánh bởi việc sử dụng các liều cao thuốc lợi tiểu, giảm natri huyết hoặc suy chức năng thận. Ở bệnh nhân có tăng nguy cơ giảm huyết áp triệu chứng, phải theo dõi chặt chẽ sự bắt đầu điều trị và sự hiệu chỉnh liều. Bệnh nhân có bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc bệnh mạch máu não, là nhóm bệnh nhân mà sự hạ huyết áp quá mức có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não thì cũng cần cân nhắc tương tự.
Nếu hạ huyết áp xảy ra, phải đặt bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa và nếu cần thực hiện tiêm truyền tĩnh mạch dung dich natri clorid 9 mg/ml (0,9%). Một phản ứng hạ huyết áp thoáng qua không phải là một chống chỉ định đối với các liều tiếp sau, thường có thể dùng các liều này mà không có khó khăn một khi huyết áp tăng lên sau khi bù dịch thể tích. Ở một số bệnh nhân suy tim sung huyết có huyết áp bình thường hoặc thấp, sự giảm thêm huyết áp toàn thân có thể xảy ra với perindopril. Tác dụng này đã được lường trước và thường không phải lý do để ngừng việc điều trị. Nếu hạ huyết áp trở thành triệu chứng, có thể cần phải giảm liều hoặc ngừng sử dụng perindopril.
Hẹp lỗ động mạch và hẹp lỗ van hai lá/bệnh cơ tim phì đại:
Cũng như với các thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin khác, phải dùng một cách thận trọng perindopril cho bệnh nhân có hẹp lỗ van hai lá và tắc ở chỗ ra của tâm thất trái như hẹp lỗ động mạch chủ hoặc bệnh cơ tim phì đại.
Suy giảm chức năng thận:
Trong trường hợp suy giảm chức năng thận (độ thanh thải creatinin < 60 mg/phút), phải hiệu chỉnh liều lượng perindopril đầu tiên tuỳ theo độ thanh thải cretinin của bệnh nhân và sau đó liều dùng sẽ là phụ thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân với liều điều trị. Kiểm tra kali và creatinin thường xuyên là một phần của tiến hành điều trị bình thường đối với các bệnh nhân này.
Ở bệnh nhân có suy tim triệu chứng, hạ huyết áp xảy ra sau sự bắt đầu điều trị với thuốc ức chế : enzym chuyển đổi angiotensin có thể dẫn đến sự suy giảm thêm chức năng thận. Suy thận cấp tính, thường hồi phục được.
Ở một số bệnh nhân tăng huyết áp có hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch đi tới một thận đơn độc, đã được điều chế thuốc ức chế enzym chuyển, đã thấy sự tăng urê huyết và creatinin huyết thanh, thường hồi phục được khi ngừng điều trị. Điều này đặc biệt có thể xảy ra ở bệnh nhân suy thận. Nếu cũng có tăng huyết áp do bệnh động mạch thận, có sự tăng nguy cơ của hạ huyết áp nặng và suy thận, ở các bệnh nhân này, việc điều trị bắt đầu dưới sự giám sát chặt chẽ của thầy thuốc với liều thấp và sự chuẩn độ liều lượng cẩn thận. Vì việc điều trị với thuốc lợi tiểu có thể là một yếu tố góp phần vào các điều nêu trên, ngừng dùng thuốc lợi tiểu và theo đõi chức năng thận trong các tuần đầu tiên điều trị với perindopril.
Một số bệnh nhân tăng huyết áp không có bệnh động mạch thận trước đó đã phát triển sự tăng urê trong máu và creatinin huyết thanh, thường nhẹ và nhất thời, đặc biệt khi perindopril được dùng đồng thời với một thuốc lợi tiểu. Điều này có khả năng xảy ra nhiều hơn ở bệnh nhân với suy thận trước đó. Có thể cần phải giảm liều, và/hoặc ngừng sử dụng thuốc lợi tiểu và/hoặc perindopril.
Bệnh nhân thẩm tách máu: Phản ứng phản vệ đã được báo cáo ở bệnh nhân thẩm tách máu với màng có tính thấm cao, và được điều trị đồng thời với một thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin ở bệnh nhân này, cần cân nhắc sử dụng một loại màng thẩm tách khác hoặc một thuốc chống tăng huyết áp thuộc nhóm khác.
Ghép thận: Không có kinh nghiệm về sử dụng perindopril ở bệnh nhân mới được ghép thận.
Mẫn cảm/ phù mạch: Phù mạch ở mặt, các chi, môi, niêm mạc, lưỡi, hoặc thanh quản hiếm gặp ở bệnh nhân điều trị với thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin, trong đó có perindopril. Điều này có thể xảy ra bất kỳ lúc nào trong khi điều trị. Trong trường hợp này, phải ngừng sử dụng perindopril ngay, sự theo dõi thích hợp được bắt đầu và tiếp tục cho đến khi khỏi hoàn toàn các triệu chứng. Trong trường hợp sưng hạn chế ở mặt và môi thì nói chung sẽ hồi phục mà không cần điều trị, mặc dù thuốc kháng histamin có tác dụng chữa khỏi triệu chứng này.
Phù mạch kết hợp với phù thanh quản có thể gây tử vong. Khi có phù mạch ở lưỡi, phần thanh môn của thanh quản hoặc thanh quản, có khả năng gây tắc nghẽn đường thở, phải nhanh chóng tiến hành điều trị cấp cứu, có thể bằng cách tiêm adrenalin và/hoặc duy trì một đường thở mở thông. Bệnh nhân phải dưới sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ cho đến khi hết hoàn toàn các triệu chứng trong thời gian dài.
Bệnh nhân có sử bị bệnh phù mạch không liên quan với việc điều trị với thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin có nguy cơ cao của phù mạch trong khi dùng thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin.
Phản ứng phản vệ trong khi điều trị loại bỏ (aphereris) lipoprotein tỷ trọng thấp: Ở bệnh nhân được điều trị với thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin trong khi điều trị loại bỏ (apheresis) lipoprotein tỷ trọng thấp với dextran sulfat, đã thấy các tỷ lệ phản ứng phản vệ đe dọa đời sống. Tránh các phản ứng này bằng cách tạm thời không dùng thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin trước mỗi lần thực hiện apheresis.
Phản ứng phản vệ trong khi điều trị giải cảm ứng: Bệnh nhân dùng thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin trong khi điều trị giải cảm ứng (ví dụ, nọc côn trùng cách màng) đã có phản ứng phản vệ ở cùng bệnh nhân đó, có thể tránh phản ứng này khi tạm thời không dùng thuốc ức chế enzym chuyển, nhưng phản ứng có thể tái xuất hiện khi vô ý dùng lại.
Suy gan:
Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin bị coi là có liên quan tới một hội chứng bắt đầu với chứng vàng da ứ mật và tiến triển tới hoại tử gan và đôi khi tới tử vong. Cơ chế của hội chứng này chưa được biết rõ. Bệnh nhân dùng thuốc ức chế men chuyển angiotensin ma phát triển vàng da hoặc tăng enzym gan rõ rệt thì phải ngừng sử dụng thuốc ức chế men chuyển và được theo dõi y tế thích hợp.
Giảm bạch cầu trung tính/mất bạch cầu hạt/giảm lượng tiểu cầu/thiếu máu:
Đã có báo cáo về giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, giảm lượng tiểu cầu và thiếu máu ở bệnh nhân dùng thuốc ức chế men chuyển angiotensin. Ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường và không có các yếu tố gây phức tạp khác, giảm bạch cầu trung tính hiếm khi xảy ra.
Phải sử dụng perindopril hết sức cẩn thận ở bệnh nhân có bệnh tạo keo mạch máu, được dùng liệu pháp điều trị miễn dịch, được điều trị với allopurinol hoặc procainamid, hoặc có sự kết hợp các yếu tố gây phức tạp này, đặc biệt bệnh nhân có suy giảm chức năng thận trước đó. Một số bệnh nhận trong nhóm này phát triển nhiễm khuẩn nặng, trong một số ít trường hợp, nhiễm khuẩn không đáp ứng với liệu pháp kháng sinh mạnh. Nếu dùng perindopril cho các bệnh nhân này, cần theo dõi định kỳ số lượng bạch cầu và hướng dẫn bệnh nhân báo cáo mọi dấu hiệu nhiễm khuẩn.
Chủng tộc: Thuốc ức chế men chuyển dạng angiotensin gây tỷ lệ phù mạch cao hơn ở bệnh nhân da đen so với ở bệnh nhân không phải da đen. Cũng như với các thuốc ức chế men chuyển dạng angiotensin khác, perindopil có thể kém hiệu quả hạ huyết áp hơn ở người da đen so với người không phải da đen, có thể do tỷ lệ tình trạng renin thấp chiểm tỉ lệ cao hơn ở quản thể tăng huyết áp da đen.
Ho: Đã có bảo cáo về ho với việc sử dụng thuốc ức chế men chuyển dạng angiotensin. Điều đặc trưng là ho không có đờm, kéo dài và hết sau khi ngừng điều trị. Ho gây bởi thuốc ức chế men chuyển angiotensin cần được chuẩn đoán phân biệt với các loại ho khác.
Phẫu thuật/gây mê:
Ở bệnh nhân đang thực hiện đại phẫu hoặc trong khi gây mê với các thuốc gây hạ huyết áp, perindopril có thể phong bế sự tạo angiotensis II thứ phát với sự giải phóng renin bù trừ. Cần phải ngừng điều trị một ngày trước khi phẫu thuật. Nếu hạ huyết áp xảy ra và được coi là do cơ chế này, có thể hiệu chỉnh bằng bù dịch.
Tăng kali huyết: Đã nhận xét thấy tăng kali trong huyết thanh ở một số bệnh nhân được điều trị với thuốc ức chế men chuyển dạng angioftensin trong đó có perindopril. Bệnh nhân có nguy cơ phát triển tăng kali trong máu gồm người có suy thận, đái tháo đường không kiểm soát, hoặc người dùng đồng thời thuốc lợi tiểu ít tiêu hao kali hoặc chất thay thế muỗi chứa kali, hoặc bệnh nhân dùng các thuốc khác kết hợp với sự tăng kali huyết thanh (ví dụ, heparin). Nếu việc sử dụng đồng thời các thuốc nêu trên được cho là thích hợp, phải theo đõi đều đặn kali trong huyết thanh.
Bệnh nhân đái tháo đường:
Ở bệnh nhân đái tháo đường được điều trị với thuốc chống đái tháo đường uống hoặc insulin, phải theo dõi chặt chẽ glucose huyết trong tháng đầu điều trị với một thuốc ức chế men chuyển dạng angiotensin.
Lithi: Thường không khuyến cáo dùng kết hợp lithi và perindopril.
Thuốc lợi tiểu giữ kali, chất bỗ sung kali hoặc chất thay thế muối chứa kali:
Nói chung không khuyến cáo dùng kết hợp perindopril và thuốc lợi tiểu giữ kali, chất bổ sung kali hoặc chất thay thế muối chứa kali.
Lactose: Do sự có mặt của lactose, bệnh nhân có các vấn đề di truyền liên quan đến sự không dung nạp galactose, hấp thu kém glucose-galatose, hoặc sự thiếu lactase lapp không dùng thuốc này.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Do thuốc có thể gây hoa mắt, cần đặc biệt thận trọng khi lái xe hay vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: D
US FDA pregnancy category: D
Thời kỳ mang thai:
Không dùng thuốc cho phụ nữ mang thai trừ khi việc điều trị là thiết yếu. Những phụ nữ có kế hoạch mang thai nên chuyển sang điều trị bằng thuốc hạ huyết áp loại khác mà tính an toàn của nó đối với phụ nữ mang thai đã được thiết lập. Khi một phụ nữ được xác định đã mang thai, phải dừng việc điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển angiotensin ngay lập tức và nếu có thể, chuyển sang liệu pháp điều trị thay thế.
Thời kỳ cho con bú:
Hiện không có dữ liệu về việc perindopril chuyển vào sữa. Vì vậy, perindopril chống chỉ định với người mẹ đang cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Tác dụng không mong muốn được xếp hạng theo tần suất gặp, sử dụng theo quy ước sau:
Rất thường gặp (≥ 1/10);
Thường gặp (≥1/100 tới < 1/10);
Ít gặp (≥1/1,000 tới < 1/100);
Hiếm gặp (≥ 1/10.000 tới < 1/1.000);
Rất hiếm gặp (< 1/10.000), không xác định (không thể ước tính từ số liệu sẵn có).
Rối loạn máu và hệ bạch huyết:
Rất hiếm gặp: giảm hemoglobin và hematocrit, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu/giảm bạch cầu trung tính, và các trường hợp mất bạch cầu hạt hoặc giảm toàn thể huyết cầu.
Ở những bệnh nhân bị thiếu men G6PD bẩm sinh, rất hiếm trường hợp thiếu máu do tan máu da được báo cáo.
Rối loạn chuyển hoá và dinh dưỡng:
Không xác định: hạ đường huyết.
Rối loạn tâm thần:
Ít gặp: rối loạn tâm trạng, rối loạn giấc ngủ.
Rối loạn hệ thần kinh:
Thường gặp: nhức đầu, chóng mặt, dị cảm;
Rất hiếm gặp: nhầm lẫn
Rối loạn mắt:
Thường gặp: rối loạn thị lực.
Rối loạn tai và mê đạo tai:
Thường gặp: ù tai.
Rối loạn tim mạch:
Rất hiếm gặp: loạn nhịp tim, đau thắt ngực và nhồi máu cơ tim, có thể là nguyên nhân thứ phát của hạ huyết áp quá mức ở những bệnh nhân có nguy cơ cao.
Rối loạn mạch máu:
Thường gặp: hạ huyết áp và các tác dụng phụ liên quan đến hạ huyết áp;
Rất hiếm gặp: đột quy, có thế là nguyên nhân thứ phát của hạ huyết áp quá mức ở những bệnh nhân có nguy cơ cao;
Không xác định: viêm mạch.
Rối loạn hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất:
Thường gặp: ho, khó thở;
Ít gặp: co thắt phế quản;
Rất hiếm gặp: viêm phổi tăng bạch cầu ái toan, viêm mũi.
Rối loạn tiêu hóa:
Thường gặp: buồn nôn, nôn, đau bụng, rối loạn vị giác, khó tiêu, tiêu chảy, táo bón
Ít gặp: khô miệng:
Rất hiếm gặp: viêm tụy.
Rối loạn gan – mật
Rất hiếm gặp: viêm gan do siêu vi khuẩn, viêm gan ứ mật.
Rối loạn da và mô dưới da:
Thường gặp: phát ban, ngứa;
Ít gặp: phù mạch mặt, tay chân, môi, niêm mạc, luỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản, mày đay;
Rất hiếm: ban đỏ đa dạng.
Rối loạn cơ xương và mô liên kết:
Thường gặp: chuột rút.
Rối loạn thận và tiết niệu:
Ít gặp: suy thận;
Rất hiếm gặp: suy thận cấp.
Rối loạn hệ sinh sản và vú:
Ít gặp: liệt dương
Các rối loạn chung và tình trạng tại đường dùng:
Thường gặp: suy nhược;
Ít gặp: đổ mô hôi.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Không nên phối hợp:
Thuốc lợi tiểu tăng kali trong máu (spironolacton, triamteren, dùng riêng lẻ hoặc phối hợp…), trừ khi điều trị suy tim (phối hợp thuốc ức chế men chuyển angiotensin liều thấp với thuốc lợi niệu giữ kali), kali (dạng muối): Tăng kali trong máu (có thể gây tử vong), nhất là ở bệnh nhân suy thận (phối hợp tác động làm tăng kali trong máu). Không phối hợp thuốc lợi tiểu tăng kali trong máu với thuốc ức chế men chuyển, trừ trường hợp bệnh nhân bị hạ kali trong máu.
Lithi: Tăng lithi trong máu có thể đến ngưỡng gây độc (do giảm bài tiết lithi ở thận). Nếu bắt buộc phải dùng thuốc ức chế men chuyển, cần theo dõi sát lithi trong máu và điều chỉnh liều.
Thận trọng khi phối hợp:
Các thuốc chống viêm kháng steroid (NSAIDs) bao gồm aspirin 3 g/ngày: việc sử dụng thuốc chống viêm không steroid có thể làm giảm hiệu quả chống tăng huyết áp của thuốc ức chế men chuyển angiotensin. Thêm vào đó, trong một số ít trường hợp có thể gây suy thận cấp ở những bệnh nhân có nguy cơ (người cao tuổi và/hoặc mất nước) vì giảm lọc cầu thận, do ức chế các prostaglandin giãn mạch bởi các NSAIDs.
Thuốc trị đái tháo đường (insulin, sulfamid hạ đường huyết): tăng tác dụng hạ đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường được điều trị bằng Insulin hoặc sulfamid hạ đường huyết. Hiện tượng, này thường xảy ra vào những tuần đầu sau khi điều trị phối hợp và ở những bệnh nhân có chức năng thận suy giảm.
Thuốc lợi tiểu: Nguy cơ hạ huyết áp đột ngột và/hoặc suy thận cấp tính khi dùng thuốc ức chế men chuyển trường hợp bệnh nhân trước đó đã bị mất muối – nước. Trong cao huyết áp, nếu việc điều trị bằng thuốc lợi tiểu trước đó gây mất muối – nước (đặc biệt ở bệnh nhân đã hoặc đang được điều trị bằng thuốc lợi tiểu, hoặc theo chế độ ăn kiêng không có muối, hoặc ở bệnh nhân thẩm tích máu), cần phải:
Ngưng thuốc lợi tiểu trước khi bắt đầu đùng thuốc ức chế men chuyển, và sau đó có thể dùng trở lại thuốc lợi tiểu hạ kali máu nếu cần thiết.
Dùng liều ban đầu thấp thuốc ức chế men chuyển và tăng liều từ từ. Ở bệnh nhân suy tim sung huyết được điều trị bằng thuốc lợi tiêu, bắt đầu bằng liều rất thấp thuốc ức chế men chuyển, có thể sau khi đã giảm liều thuốc lợi tiểu hạ kali trong máu dùng phối hợp.
Trong mọi trường hợp, cần theo dõi chức năng thận (creatinin trong máu) trong các tuần lễ đầu điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển.
Một số phối hợp cũng cần lưu ý
Thuốc chống trầm cảm nhóm imipramine (ba vòng), thuốc an thần mạnh: Tăng tác dụng hạ huyết áp và nguy cơ hạ huyết áp thế đứng (tác dụng cộng lực).
Corticosteroid, tetracosactid (uống): Giảm tác dụng hạ huyết áp (do corticosteroid gây giữ muối – nước).
4.9 Quá liều và xử trí:
Các triệu chứng liên quan đến quá liều có thể bao gồm hạ huyết áp, sốc tuần hoàn, rối loạn điện giải, suy thận, tăng thông khí, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, nhịp tim chậm, chóng mặt, lo lắng, và ho.
Nếu hạ huyết ap nhiều, có thể chữa bằng cách đặt bệnh nhân nằm ngửa, đầu thấp. Nếu cần, truyền tĩnh mạch dung dịch muối đẳng trương NaCl (0,9%) hoặc dùng biện pháp khác để tăng thể tích máu. Ngoài ra, có thể thẩm tách để loại bỏ perindoprilat là dạng hoạt của perindopril.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Perindopril là thuốc ức chế men chuyển angiotensin I thành angiotensin II là chất gây co mạch, đồng thời kích thích sự bài tiết aldosteron ở vỏ thượng thận. Kết quả là:
Giảm bài tiết aldosteron.
Tăng hoạt lực của renin trong huyết tương, do mất cơ chế phản hồi âm tính của aldosteron
Giảm sức cản toàn phần của động mạch ngoại vi, với tác dụng ưu tiên trên cơ và lưu lượng máu thận, không kèm theo ứ natri hoặc ứ dịch hay nhịp tim nhanh phản xạ, trong điều trị dài hạn.
Tác động hạ huyết áp của perindopril cũng được thể hiện ở những bệnh nhân có nồng độ rennin thấp hoặc bình thường.
Perindopril tác động qua trung gian của một chất chuyển hóa có hoạt tính là perindoprilat, các chất chuyển hóa khác không có hoạt tính.
Đặc điểm của hoạt lực chống tăng huyết áp:
Trong tăng huyết áp động mạch:
Perindopril có tác dụng với mọi mức tăng huyết áp: nhẹ, trung bình và nặng. Huyết áp tâm thu và tâm trương được hạ xuống ở cả hai tư thế đứng và nằm ngửa .
Tác động hạ huyết áp tối đa từ 4 đến 6 giờ sau khi dùng liều duy nhất và duy trì ít nhất trong 24 giờ. Ở thời điểm giờ thứ 24 tác động hạ huyết áp còn khoảng 87% – 100% so với thời điểm đạt tác động tối đa.
Ở những bệnh nhân có đáp ứng, huyết áp được trở lại bình thường sau 1 tháng điều trị, và duy trì ở mức ổn định không tái lại.
Khi ngưng thuốc không xảy ra hiện tượng ấm áp tăng trở lại.
Perindopril có đặc tính giãn mạch, phục hồi tính đàn hồi của động mạch lớn và làm giảm phì đại tâm thất trái.
Trong trường hợp cần thiết, có thể phối hợp với thuốc lợi tiểu nhóm thiazid sẽ có tác dụng hiệp đồng. Ngoài ra, phối hợp thuốc ức chế men chuyển và thuốc lợi tiểu nhóm thiazid sẽ giảm nguy cơ hạ kali trong máu do việc điều trị bằng thuốc lợi tiểu.
Cơ chế tác dụng trên huyết động ở bệnh nhân suy tim:
Perindopril làm giảm tải hoạt động của tim bằng cách giảm tiền tải và hậu tải:
Các nghiên cứu được thực hiện ở bệnh nhân suy tim cho thấy rằng:
Giảm áp suất làm đầy ở tâm nhĩ trái và tâm nhĩ phải.
Giảm tổng lực cản mạch ngoại vi.
Tăng cung lượng tim và cải thiện chỉ số tim.
Cơ chế tác dụng:
Perindopril là một thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin, tác dụng thông qua hoạt tính của chất chuyển hóa perindoprilat. Enzym chuyển đổi này (ACE: Angiotensin Converting Enzyme) là một protease (exopeptidase) chuyển angiotensin I thành angiotensin II là một chất co mạch mạnh và thúc đay tế bào cơ trơn mạch máu và cơ tim tăng trưởng, đồng thời ACE gây giáng hóa bradykinin là một chất làm giãn mạch. Ức chế ACE làm giảm angiotensin II trong huyết tương, dẫn đến tăng hoạt tính của renin trong huyết tương (do ức chế hồi tác âm đến giải phóng renin) và dẫn đến giảm tiết aldosteron, nên làm giảm giữ natri và tăng giữ kali trong cơ thể. Do ACE làm bất hoạt bradykinin, ức chế ACE cũng dẫn đến tăng hoạt tính của hệ thống Kallikrein-Kinin tại chỗ và trong tuần hoàn và như vậy cũng hoạt hóa hệ thống prostaglandin. Cơ chế này cũng góp phần làm giảm huyết áp của các thuốc ức chế ACE, đồng thời một phần gây ra phản ứng phụ như ho.
5.2. Dược động học:
Dùng đường uống, perindopril được hấp thu nhanh chóng và nồng độ đỉnh đạt được trong vòng 1 giờ. Sinh khả dụng từ 65 đến 70%.
Khoảng 20% lượng perindopril được hấp thu và chuyển đổi thành perindoprilat, một chất chuyển hóa có hoạt tính. Cùng với perindoprilat, perildopril cũng tạo ra năm chất chuyển hóa không có hoạt tính khác. Nửa vòng đời huyết tương của perildopril vào khoảng 1 giờ. Nồng độ đỉnh của perindoprilat đạt được trong vòng 3 đến 4 giờ.
Việc tiêu hóa thức ăn làm giảm sự chuyển hóa thành perindoprilat do vậy nên uống perildopril một liều duy nhất vào buổi sảng, trước khi ăn.
Mức độ phân bổ khoảng 0,2 l/kg đối với perindoprilat chưa gắn kết. Tỷ lệ gắn kết với protein nhẹ (gắn kết perindoprilat với men chuyển angiotensin dưới 30%), nhưng phụ thuộc vào nồng độ.
Sau khi dùng perindopril với liều duy nhất hàng ngày trong nhiều ngày, trạng thái ổn định đạt được trung bình sau khoảng 4 ngày. Thời gian bán hủy của perindoprilat trong khoảng 24 giờ.
Các nồng độ của perindoprilat trong huyết tương cao một cách đáng kể ở bệnh nhân có thanh thải creatinin dưới 60 ml/phút, không phân biệt do suy thận hoặc do cao tuổi. Sự đào thải thuốc cũng chậm ở bệnh nhân suy tim.
Độ thanh thải thẩm tích của perindopril là 70 ml/phút.
Ở bệnh nhân xơ gan, dược động học của perindopril có thay đổi: độ thanh thải qua gan của phân tử ban đầu giảm đi một nửa. Tuy nhiên, lượng perindoprilat hình thành không giảm vì vậy không cần thiết phải điều chỉnh liều dùng.
Thuốc ức chế men chuyển đổi angiotensin có thể đi qua nhau thai.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Lactose khan (Super tab 21 AN), silica hydrophobic colloidal khan (Aerosil R972), microcrystallin cellulose (Avicel PH112/PH112), magnesium stearat (Hyqual 2256).
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Hiten do Aurobindo Pharma Limited sản xuất (2018).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM