Thuốc Pefloxacin Quapharco là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Pefloxacin Quapharco (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Pefloxacin
Phân loại: Thuốc kháng sinh nhóm quinolon.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01MA03 .
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Pefloxacin
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Quảng Bình
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 400 mg.
Thuốc tham khảo:
| PEFLOXACIN – 400mg | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Pefloxacin | …………………………. | 400 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị nhiễm khuẩn gay ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm như:
Nhiễm trùng thận và tiết niệu.
Nhiễm trùng sinh dục.
Nhiễm trùng xướng khớp.
Nhiễm trùng ổ bụng và gan mật.
Nhiễm trùng da.
Nhiễm trùng mắt.
Nhiễm trùng huyết và nội tâm mạc.
Nhiễm trùng màng não.
Nhiễm trùng hô hấp.
Nhiễm trùng tai mũi họng.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống.
Liều dùng:
Ở người chức năng gan thận bình thường:
Uống 02 viên (800 mg)/ngày, chia làm 2 lần (uống 1 viên vào buổi sáng, 1 viên vào buổi tối), vào bữa ăn để tránh khó chịu đường tiêu hóa. Có thể dùng một liều đầu tiên 800 mg để đạt nhanh nồng độ huyết thanh hiệu nghiệm.
Ở người suy giảm chức năng gan:
ở người suy gan hoặc người giảm tưới máu gan cần điều chỉnh liều bằng cách tăng khoảng cách giữa 2 lần dùng thuốc:
Ngày 2 lần nếu không có vàng da, cổ trướng.
Ngày 1 lần nếu vàng da.
Mỗi 36 giờ nếu cổ trướng.
Mỗi 2 ngày 1 lần nếu vàng da và cổ trướng.
Bệnh nhân trên 70 tuổi: 400 mg/ngày, chia làm hai lần (2 lần mỗi lần 1/2 viên), cách nhau 12 giờ.
Trẻ dưới 18 tuổi: không khuyến cáo dùng..
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với pefloxacin và các chất khác thuộc nhóm quinolone.
Trẻ em trong thời kỳ tăng trưởng (trẻ em dưới 18 tuổi).
Thiếu hụt men glucose-6-phosphate dehydrogenase.
Phụ nữ có thai và cho con bú.
Có tiền sử viêm gân do sử udjng thuốc nhóm fluoroquinolone.
4.4 Thận trọng:
Tránh ra nắng hay tiếp xúc với tia cực tím ít nhất 4 ngày sau khi dùng thuốc vì có nguy cơ nhạy cảm với ánh sáng. Nguy cơ này sẽ biến mất khi hết thời hạn trên.
Viêm gân:
Viêm gân đôi khi được nhận thấy, có thể gây đứt gân, nhất là ở gân Achille và ở người lớn tuổi.
Viêm gân có thể xảy ra trong 48 giờ đầu điều trị và lan ra hai bên. Sự đứt gân thường xảy ra hơn ở những bệnh nhân dùng corticoid dài ngày.
Để giới hạn nguy cơ bị viêm gân, tránh dùng thuốc ở những người già, những người có tiền sử viêm gân hoặc đang điều trị dài hạn bằng corticoid hay đang luyện tập nặng.
Khi có triệu chứng viêm gân phải ngưng đi lại và hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa.
Sử dụng viên nén bao phim pefloxacin 400mg thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử bị co giật hoặc có những yếu tố thuận lợi để xảy ra cơn co giật.
Sử dụng viên nén bao phim pefloxacin 400mg thận trọng cho bệnh nhân bị nhược cơ, bị suy gan nặng.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không nên dùng.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Chống chỉ định cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Thời kỳ cho con bú:
Chống chỉ định cho phụ nữ có thai và cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn, đau dạ dày.
Nhạy cảm với ánh sáng.
Phản ứng dị ứng, bao gồm mề đay và phù Quincke.
Đau cơ hoặc đau khớp, viêm gân, đứt gân Achile, có thể xảy ra 48 giờ đầu và trên cả hai bên.
Nhức đầu, mất ngủ, rối loạn cảm giác.
Các tác dụng phụ khác như : giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính. Những rối loạn này sẽ phục hồi khi ngưng điều trị.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Cẩn thận khi sử dụng viên nén bao phim pefloxacin 400mg chung với:
Các muối Fe (dùng đường uống) : giảm khả dụng sinh học của viên nén bao phim pefloxacin 400mg, nên uống các muối Fe sau khi uống viên nén bao phim pefloxacin 400mg tối thiểu 2 giờ.
Các muối Zn (uống với nồng độ > 30 mg/ngày) : giảm sự hấp thu pefloxacin qua đường tiêu hóa, nên uống sau viên nén bao phim pefloxacin 400mg tối thiểu 2 giờ.
Các muối, oxyd và hydroxyd aluminium, magnesium, và calcium : giảm sự hấp thu của quinolon qua đường tiêu hóa. Nên uống thuốc kháng acid cách xa uống viên nén bao phim pefloxacin 400mg khoảng 4 giờ.
Các thuốc kháng vitamine K : do có vài tương tác thuốc giữa thuốc kháng vitamine K và một số fluoroquinolon, cần theo dõi đặc biệt khi dùng phối hợp.
Theophylline và aminophylline : tăng nồng độ theophylline trong máu gây nguy cơ quá liều (làm giảm sự biến dưỡng theophylline). Cần theo dõi về lâm sàng và theo dõi nồng độ theophylline trong máu nếu cần.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có báo cáo.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Pefloxacine là kháng sinh tổng hợp thuộc họ quinolone.
Phổ kháng khuẩn:
Vi khuẩn nhạy cảm với nồng độ ức chế tối thiểu (CMI) 1mcg/ ml:
Escherichia coli, Klebsiella oxytoca, Proteus vulgaris, Morganella morganii, Salmonella, Shigella, Yersinia, Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, Neisseria, Bordetella pertussis, Campylobacter, Vibrio, Pasteurella, Staphylococus nhạy cảm với Meticillin, Mycoplasma homilis, Legionella, P.acnes, Mobiluncus.
Vi khuẩn nhạy cảm trung bình: kháng sinh hoạt tính vừa phải in vitro, hiệu quả lâm sàng tốt có thể được ghi nhận nếu nồng độ kháng sinh tại ổ nhiễm cao hơn CMI: Mycoplasma pneumoniae.
Vi khuẩn đề kháng (CMI > 4mg/ml): Staphylococcus đề kháng với Meticilline, Streptococcus pneumoniae, Enterococcus, Listeria monocytogenes, Nocardia, Acinetobacter baumannii, Ureaplasma urealyticum, vi khuẩn kị khí ngoại trừ Propionibacterium acnes, Mobiluncus, Mycobacterrium tuberculosis
Vi khuẩn không thường xuyên nhạy cảm: Enterobacter cloacae, Citrobacter freundii, K. pneumoniae, Proteus mirabilis, Providencia, Serratia, Pseudomonas aeruginosa.
Cơ chế tác dụng:
Peffloxacin ức chế DNA – gyrase, một enzym cần thiết cho sự sao chép DNA của vi khuẩn.
5.2. Dược động học:
Hấp thu: Thuốc sau khi uống 20 phút có thể hấp thu đến 90%.
Phân bố: ở liều duy nhất 400 mg, sau khi uống 1 giờ 30 phút, nồng độ tối đa trong huyết thanh đạt được khoảng 4 mcg/ml. Thời gian bán hủy huyết thanh khoảng 12 giờ..
Khuếch tán vào mô:
Thể tích phân bố khoảng 1,7 lít/kg sau khi dùng liều duy nhất 400 mg.
Liên kết với protein huyết thanh khoảng 30%.
Chuyển hóa sinh học:
Sự biến dưỡng chủ yếu ở gan. Hai chất chuyển hóa chính là: Demethylpefloxacin (hay norfloxacin) và Pefloxacin N-oxyd.
Bài tiết:
Thuốc được thải trừ chủ yếu dưới dạng các chất biến dưỡng và nhiều nhất qua thận. Sự thải trừ qua thận của pefloxacin dưới dạng không đổi và của hai chất biến dưỡng tương đương với 41,7% liều đã dùng, đối với demethylpefloxacin tương đương 20% và đối với pefloxacin N-oxyd tương đương với 16,2% liều đã dùng.
Pefloxacin thải trừ qua mật chủ yếu dưới dạng không đổi, dạng liên hợp với acid glucuronic và dạng N-oxyd.
Ở người suy giảm chức năng thận:
Nồng độ huyết thanh và thời gian bán hủy của pefloxacin không thay đổi đáng kể, bất kể mức độ suy yếu của thận.
Ở người suy giảm chức năng gan:
Ở bệnh nhân xơ gan dược động học của pefloxacin có thay đổi, biểu hiện qua thanh thải huyết tương giảm nhiều, kéo theo sự gia tăng đáng kể thời gian bán hủy huyết tương (gấp 3-5 lần) và sự gia tăng dạng pefloxacin không thay đổi thải trừ trong nước tiểu (gấp 3-4 lần).
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Avicel PH101, PVP, Talc, Magnesi stearat, HPMC, Titan dioyd, P.E.G 6000
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
HDSD Thuốc Pefloxacin 400mg do Công ty cổ phần dược phẩm Quảng Bình sản xuất (2012).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM