Thuốc Ouabain Dopharma là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Ouabain Dopharma (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Ouabain
Phân loại: Thuốc chống loạn nhịp.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): .
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Ouabain 0,25 mg/1 ml
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch tiêm 0,25 mg/1ml
Thuốc tham khảo:
| OUABAIN 0,25 mg/1ml | ||
| Mỗi ống 1ml dung dịch có chứa: | ||
| Ouabain | …………………………. | 0,25 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Chủ yếu dùng trong trường hợp cấp cứu:
Suy tim cấp
Phù phổi cấp
Suy tâm thất trái
Viêm cơ tim
Tim nhanh kịch phát
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Chỉ tiêm tĩnh mạch, theo chỉ dẫn của thầy thuốc điều trị
Liều dùng:
Trị liệu tấn công: 1mg/24 giờ.
Trị liệu duy trì: 0,25 mg/24 giờ.
Giảm liều dùng nếu suy thận, suy hô hấp nặng gây giảm oxy huyết.
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với ouabain và các thành phần khác của thuốc.
Viêm màng trong tim, nhồi máu cơ tim, trị liệu digitalin. Block tim hoàn toàn từng cơn, block nhĩ- thất độ hai; loạn nhịp trên thất gây bởi hội chứng Wolff – Parkinson – White; bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn (trừ khi có đồng thời rung nhĩ và suy tim, nhưng phải thận trọng).
Phải thận trọng cao độ bằng giámsátđiện tâm đồ nếu người bệnh có nguy cơ cao tai biến tim phải điều trị.
4.4 Thận trọng:
Tránh phối hợp với các thuốc khác trong cùng một bơm tiêm.
Các trường hợp tăng Ca huyết, giảm K huyết.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Chưa thấy thuốc có ảnh hưởng bất lợi nào trên người đang lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai
Thời kỳ cho con bú:
Thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Thường gặp khi sử dụng qua liéu ouabain hoặc do kết quả của mất cân bằng điện giải ở người bệnh. Nồng độ thay đổi của kali, calci và magnesi trong máu làm thay đổi tính nhạy cảm với ADR ở người bệnh; thay đổi cân bằng acid/base cũng có thể làm tăng nguy cơ ADR: các triệu chứng trên hệ tiêu hóa, thần kinh, tim mạch như buồn nôn, nôn, chán ăn, tiêu chảy, đau bụng, đau đầu, choáng váng, mệt mỏi, nhịp tim chậm xoang, loạn nhịp thất, nhịp nhanh nhĩ với blốc nhĩ- thất…
Có thể gặp các phản ứng quá mẫn (hồng ban, ngứa, phát ban), giảm tiểu cầu.
Tiêm tĩnh mạch nhanh chungcóthể gây co mạch và tăng huyết áp thoáng qua.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Các loại thuốc gây ra rối loạn điện giải làm tăng tác dụng không mong muốn của ouabain.
Thiazid và thuốc lợi niệu quai làm hạ Kali máu, vì vậy làm tăng độc tính khi dùng của Ouabain.
Tăng canxi máu cũng có thể làm tăng độc tính của ouabain, vì vậy tránh sử dụng các muối canxi theo đường tĩnh mạch khi đang điều trị bằng Ouabain.
Nồng độ trong huyết thanh của Ouabain có thể tăng lên đáng kể khi dùng cùng quinidin, amiodarone, và propafenone, vì vậy nên giảm liều ouabain khi dùng cùng các thuốc này.
Dùng đồng thời với các thuốc chống loạn nhịp khác có thể có tác dụng phụ trên cơ tim làm tăng khả năng xảy ra các tác dụng phụ, thuốc chẹn beta có thể làm tăng nhịp tim chậm khi dùng ouabain. Thuốc chẹn kênh canxi có thể làm tăng nồng độ ouabain.
4.9 Quá liều và xử trí:
Thông báo và xin ý kiến tư vấn của bác sĩ.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Ouabain là một glucosid chiết xuất từ hạt cây Strophanthus gratus, họ trúc đào (Apocynaceae). Có tác dụng điều trị suy tim (tác dụng này xuất hiện sớm hơn nhiều so với digitalin, nên được dùng trong một số trường hợp suy tim cấp).
Cơ chế tác dụng :
Ức chế ATPase màng.
Kích thích các bơm calci của túi, tăng thu hổi calci khi kích thích sẽ tăng giải phóng calci tự do.
Tăng nhập Ca++ vào tế bào cơ tim, làm co rút sợi cơ, ức chếATPase vận chuyển (Na+. K+ ATPase) không cho Na+ từ trong ra ngoài và K+ từ ngoài vào trong ở giai đoạn tái cực màng làm cơ tim co bóp mạnh.
Liều cao (độc) gây thừa Ca++, Na+, thiếu K+ làm tăng tính hưng phấn và loạn nhịp tim.
Glycosid tim (thông qua vai trò của ion calci) làm tăng đồng hóa năng lượng ATP, tăng dự trữ glycogen, tăng tổng hợp protein và men.
Cơ chế tác dụng:
Ouabain thuộc nhóm thuốc điều trị suy tim sung huyết: được gọi là nhóm trợ tim hay glycosid tim, có tác dụng tăng cường sự co bóp của cơ tim, giảm bớt gánh nặng tuần hoàn cho tim.
(1) Thuốc Ức chế trực tiếp bơm Na+ (Na+,K+-ATPase)/màng tb → tăng [Ca2+] nội bào
(2) Tăng dòng Ca 2+ vào chậm/pha bình nguyên → Nồng độ Ca 2+/ nội bào ↑ → gắn kết phức hợp Protein nghỉ, giải phóng sợi Actin → gây co cơ.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Ouabain không hấp thụ qua đường tiêu hóa nên phải tiêm, tác dụng nhanh sau tiêm tĩnh mạch từ 7 – 20 phút, kéo dài trong vài giờ.
Ouabain không gắn vào Protein huyết tương, hầu hết trong huyết tương ở dạng tự do. Ouabain không chuyển hóa qua gan, thải trừ qua thận nhanh dưới dạng còn hoạt tính.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM