Di-Antipain (Paracetamol + Tramadol)

Paracetamol + Tramadol – Di-antipain/Debora 325

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Di-antipain, Debora 325

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Di-antipain, Debora 325 (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Paracetomol + Tramadol

Phân loại: Thuốc giảm đau hạ sốt dạng kết hợp.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): N02AJ13.

Biệt dược gốc: Ultracet

Biệt dược: Di-antipain, Debora 325

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần S.P.M

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén Paracetamol 325.0mg, Tramadol hydroclorid 37.5mg.

Thuốc tham khảo:

DI-ANTIPAIN
Mỗi viên nén có chứa:
Paracetamol………………………….325 mg
Tramadol………………………….37.5 mg
Tá dược………………………….vừa đủ (Xem mục 6.1)

Di-Antipain (Paracetamol + Tramadol)

DI-ANTIPAIN
Mỗi viên nén có chứa:
Paracetamol………………………….325 mg
Tramadol………………………….37.5 mg
Tá dược………………………….vừa đủ (Xem mục 6.1)

Debora 325 (Paracetamol + Tramadol)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

DI-ANTIPAIN được chỉ định điều trị các cơn đau từ trung bình đến nặng. Việc sử dụng DI-ANTIPAIN phải được giới hạn ở các bệnh nhân bị đau từ trung bình đến nặng được xem xét yêu cầu sự kết hợp của tramadol và paracetamol.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống. Thuốc có thể được uống mà không cần quan tâm đến thức ăn.

Liều dùng:

Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên:

Việc sử dụng DI-ANTIPAIN phải được giới hạn ở các bệnh nhân bị đau từ trung bình đến nặng được xem xét yêu cầu sự kết hợp của tramadol và paracetamol.

Liều nên được điều chỉnh riêng lẻ theo mức độ đau và đáp ứng của bệnh nhân.

Liều ban đầu được khuyến cáo 2 viên DI-ANTIPAIN. Các liều bổ sung có thể được dùng nếu cần, nhưng không vượt quá 8 viên (tương đương 300 mg tramadol và 2600 mg paracetamol) mỗi ngày.

Khoảng thời gian giữa các liều dùng không thấp hơn 6 giờ.

DI-ANTIPAIN tuyệt đối không được dùng lâu hơn là rất cần thiết (xem phần Thận trọng). Nếu dùng lặp lại hoặc điều trị kéo dài với DI-ANTIPAIN được yêu cầu vì bản chất và sự nghiêm trọng của bệnh, rồi thực hiện theo dõi cần thận, thường xuyên (với những tạm ngừng trong điều trị, khi có thể), để đánh giá có nên tiếp tục điều trị nữa hay không.

Trẻ em

Hiệu quả và an toàn của việc sử dụng DI-ANTIPAIN chưa được thiết lập cho trẻ dưới 12 tuổi. Vì thế không nên điều trị cho nhóm bệnh nhân này.

Người cao tuổi

Các liều thường dùng có thể được sử dụng dù ghi chú ở những người tình nguyện trên 75 tuổi thời gian bán thải thải trừ của tramadol tăng 17% sau khi dùng đường uống, ở các bệnh nhân trên 75 tuổi, khoảng thời gian khuyến cáo giữa các liều không được thấp hơn 6 giờ, do sự hiện diện của tramadol.

Suy thận

Bởi vì sự hiện diện của tramadol, không nên dùng DI-ANTIPAIN ở các bệnh nhân bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút). Trong trường hợp suy thận vừa (độ thanh thải creatinin giữa 10 và 30 ml/phút), khoảng cách giữa các liều dùng nên tăng lên 12 giờ. Vì tramadol chỉ được thải trừ rất chậm bởi thẩm tách máu hoặc bởi lọc máu, việc dùng thuốc thẩm tách máu để duy trì chứng mất cảm giác đau thường không được yêu cầu.

Suy gan

Ở các bệnh nhân bị suy gan nặng, DI-ANTIPAIN không được sử dụng (xem phần chống chỉ định). Trong trường hợp suy gan vừa, nên xem xét kéo dài khoảng thời gian giữa các lần dùng thuốc (xem phần Thận trọng).

4.3. Chống chỉ định:

Không dùng DI-ANTIPAIN cho các bệnh nhân có tiển sử nhạy cảm với tramadol, paracetamol hay bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc với các thuốc Opioid.

DI-ANTIPAIN cũng chống chỉ định trong các trường hợp ngộ độc cấp tính do rượu, thuốc ngủ, các chất ma túy, các thuốc giảm đau trung ương, thuốc Opioid và các thuốc hướng thần.

DI-ANTIPAIN không được dùng ở các bệnh nhân đang dùng các thuốc ức chế monoamin oxidase hoặc trong vòng 2 tuần sau khi ngừng thuốc (xem phần Tương tác thuốc).

Suy gan nặng.

Đái tháo đường không kiểm soát bằng điều trị (xem phần Thận trọng).

4.4 Thận trọng:

Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

Triệu chứng của các hội chứng nêu trên được mô tả như sau:

Hội chứng Steven-Jonhson (SJS): Là dị ứng thuốc thể bọng nước, bọng nước khu trú ở quanh các hốc tự nhiên: mắt, mũi, miệng, tai, bộ phận sinh dục và hậu môn. Ngoài ra có thể kèm sốt cao, viêm phổi, rối loạn chức năng gan thận. Chẩn đoán hội chứng Steven-Jonhson (SJS) khi có ít nhất 2 hốc tự nhiên bị tổn thương.

Hội chứng hoại tử da nhiêm độc (TEN): Là thể dị ứng thuốc nặng nhất, gồm:

Các tổn thương đa dạng ở da: Ban dạng sởi, ban dạng tinh hóng nhiệt, hồng ban hoặc các bọng nước bùng nhùng, các tổn thương nhanh chóng lan tỏa khắp người.

Tổn thương niêm mạc mắt: Viêm giác mạc, viêm kết mạc mủ, loét giác mạc.

Tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa: Viêm miệng, trợt niêm mạc miệng, loét hầu, họng thực quản, dạ dày, ruột.

Tổn thương niêm mạc đường sinh dục, tiết niệu.

Ngoài ra còn có các triệu chứng toàn thân trầm trọng như sốt, xuất huyết đường tiêu hóa, viêm phổi, viêm cẩu thận, viêm gan… tỷ lệ tử vong cao 15 – 30%.

Hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP): Mụn mủ vô trùng nhỏ phát sinh trên nền hồng ban lan rộng. Tổn thương thường xuất hiện ở các nếp gấp như nách, bẹn và mặt, sau đó có thể lan rộng toàn thân. Triệu chứng toàn thân thường có là sốt, xét nghiệm máu bạch cẩu múi trung tính tăng cao.

Khi phát hiện những dấu hiệu phát ban trên da đẩu tiên hoặc bất kỳ dấu hiệu phản ứng nào khác, bệnh nhân cần phải ngưng sử dụng thuốc. Người đã từng bị các phản ứng trên da nghiêm trọng do paracetamol gây ra thì không được dùng thuốc trở lại và đi đến khám chữa bệnh cần phải thông báo cho nhân viên y tế biết vể vấn đề này.

Ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên. Liều tối đa 8 viên DI-ANTIPAIN không được vượt quá. Để tránh quá liều vô ý, các bệnh nhân phải được tư vấn không được dùng quá liều được khuyến cáo và không được dùng bất kỳ sản phẩm khác chứa paracetamol (bao gồm các sản phẩm không kê đơn) hoặc các sản phẩm chứa tramadol hydrochlorid đồng thời mà không có tư vấn của bác sĩ.

Không dùng DI-ANTIPAIN trong suy thận nặng (độ thanh thải creatinin <10ml/phút).

Không dùng DI-ANTIPAIN ở các bênh nhân bj suy gan nặng (xem phần Chống chỉ định). Rủi ro quá liều paracetamol cao hơn ở các bệnh nhân bị bệnh gan do rượu chưa bị xơ.Trong các trường hợp suy gan vừa, nên xem xét cẩn thận việc kéo dài khoảng thời gian giữa các liều dùng.

Trong trường hợp suy hô hấp nặng, không dùng DI-ANTIPAIN.

Tramadol không phù hợp là một chất thay thế ở các bệnh nhân phụ thuộc thuốc gây nghiện opioid. Dù là một chất đối vận opioid, tramadol không thể ức chế các triệu chứng của việc ngừng morphin.

Các co giật đã được báo cáo ở các bệnh nhân được điều trị bằng tramadol nhạy-cảm với sự co giật hoặc đang dùng các thuốc khác làm hạ ngưỡng co giật, đặc biệt các thuốc ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc, các thuốc chống trầm cảm 3 vòng, các thuốc an thần, các thuốc giảm đau tác dụng trung ương hoặc các thuốc gây tê tại chỗ. Các bệnh nhân động kinh được kiểm soát bằng điều trị hoặc các bệnh nhân nhạy cảm với co giật chỉ được điều trị bằng DI-ANTIPAIN nếu có điéu kiện chấp nhận được. Các co giật đã được báo cáo ở các bệnh nhân đang dùng tramadol ở nồng độ liều được khuyên dùng. Nguy cơ có thể tăng khi liều của tramadol vượt quá giới hạn trên của liều khuyên dùng.

Không được dùng đồng thời các thuốc đối vận – đối kháng opioid a (nalbuphin, buprenorphin, pentazocin) (xem phần Tương tác thuốc).

Thận trọng khi sử dụng

Sự dung nạp và sự lệ thuộc thể chất và tâm lý có thể phát triển, thậm chí ở các liều điều trị. Nhu cầu lâm sàng cho điều trị giảm đau nên được xem xét thường xuyên. Ở các bệnh nhân lệ thuộc opioid và các bệnh nhân có tiền sử lạm dụng hoặc lệ thuộc, việc điều trị chỉ được thực hiện trong thời gian ngắn dưới sự giám sát về y tế. DI-ANTIPAIN nên được dùng thận trọng ở các bệnh nhân bị tổn thương não, ở các bệnh nhân dễ bị rối loạn co giật, các rối loạn ống mật, ở trạng thái sốc, ở tình trạng ý thức bị thay đổi vì các nguyên nhân không được biết, bị các vấn để ảnh hưởng đến trung tâm hô hấp hoặc chức năng hô hấp, hoặc bị tăng áp lực nội sọ.

Các triệu chứng của phản ứng ngừng thuốc, tương tự các phản ứng xảy ra trong quá trình ngừng opiat, thậm chí có thể xảy ra ở các liều điều trị và trong điều trị ngắn hạn. Các triệu chứng ngừng thuốc có thể được tránh bằng cách giảm liều từ từ ở thời điểm không tiếp tục điều trị, đặc biệt sau điều trị dài hạn. Hiếm, các trường hợp phụ thuộc và lạm dụng đã được báo cáo.

Trong một nghiên cứu, sử dụng tramadol trong gây mê tổng quát bằng enfluran và nitơ oxid được báo cáo làm tăng sự hồi tỉnh trong quá trình phẫu thuật. Đến khi có thêm thông tin, nên tránh sử dụng tramadol trong gây mê nhẹ.

DI-ANTIPAIN chứa lactose. Bệnh nhân có các di truyền hiếm về không dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Paracetomol+Tramadol có thể làm giảm khả năng tư duy hay thể lực cần thiết để thực hiện những việc nguy hiểm như lái xe hay vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: C

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Vi DI-ANTIPAIN là sự kết hợp cố định của các hoạt chất bao gồm tramadol, nó không được dùng trong quá trình mang thai.

Dữ liệu liên quan đến paracetamol:

Các nghiên cứu dịch tễ học ở phụ nữ mang thai cho thấy không có các tác dụng có hại do paracetamol được dùng ở các liều được khuyến cáo.

Dữ liệu liên quan đến tramadol:

Tramadol không được sử dụng trong quá trình mang thai vì không có đủ bằng chứng sẵn có để đánh giá sự an toàn của tramadol ở phụ nữ mang thai. Tramadol được dùng trước hoặc trong quá trình sinh nở không ảnh hưởng đến sự co thắt của tử cung, ở trẻ sơ sinh, nó có thể thúc đẩy những thay đổi về tốc độ hô hấp mà thường không liên quan về lâm sàng. Điều trị dài hạn trong quá trình mang thai có thể dẫn đến các triệu chứng ngừng thuốc ở trẻ mới sinh ra, là kết quả của sự nghiện thuốc.

Thời kỳ cho con bú:

Vì DI-ANTIPAIN là sự kết hợp cố định của các hoạt chất bao gồm tramadol, nó không được dùng trong quá trình cho con bú.

Dữ liệu liên quan paracetamol:

Paracetamol được bài tiết vào trong sữa nhưng với lượng không đáng kể về lâm sàng. Dữ liệu được xuất bản sẵn có không chống chỉ định ở phụ nữ cho con bú dùng các sản phẩm thuốc chỉ chứa một thành phần paracetamol.

Dữ liệu liên quan đến tramadol:

Tramadol và các chất chuyển hóa được tìm thấy với một lượng nhỏ trong sữa người. Trẻ sơ sinh bú vào lượng khoảng 0,1% liều mà người mẹ dùng. Tramadol không được dùng ở phụ nữ cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Các tác dụng không mong muốn được báo cáo thường xuyên nhất trong quá trình thử lâm sàng được thực hiện bằng sự kết hợp paracetamol/tramadol là buồn nôn, chóng mặt và buồn ngủ, được quan sát ở hơn 10 % bệnh nhân.

Các rối loạn hệ tim mạch:

Không thường xuyên (≥1/1000 đến < 1/100): tăng huyết áp, hồi hộp, nhịp tim nhanh, loạn nhịp.

Các rối loạn hệ thân kinh trung ương và ngoại biên:

Rất thường xuyên (≥ 1/10): chóng mặt, buồn ngủ

Thường xuyên (≥ 1/100 đến < 1/10): đau đáu và run

Không thường xuyên (≥ 1/1000 đến < 1/100): co cơ vô thức, dị cảm, ù tai.

Hiếm (≥ 1/10000 đến < 1/1000): mất điéu hòa, co giật, ngất.

Các rối loạn tâm thần:

Thường xuyên (≥ 1/100 đến < 1/10): lẫn lộn, thay đổi tâm trạng (lo âu, bồn chồn, phấn khích), các rồi loạn giấc ngủ

Không thường xuyên (≥ 1/1000 đến < 1/100): trầm cảm, ảo giác, gặp ác mộng, chứng quên.

Hiếm (≥ 1 /10000 đến < 1 /1000): lệ thuộc thuốc.

Sự giám sát trong lưu hành

Rất hiếm (< 1/10000): lạm dụng.

Các rối loạn thị giác:

Hiếm (≥ 1/10000 đến < 1/1000): nhìn mờ

Các rối loạn hệ hô hấp:

Không thường xuyên te 1/1000 đến < 1/100): khó thở

Các rối loạn dạ dày-ruột:

Rất thường xuyên (≥ 1/10): buồn nôn

Thường xuyên (≥ 1/100 đến < 1/10): nôn, táo bón, khô miệng, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi.

Không thường xuyên (≥ 1/1000 đến < 1/100): khó nuốt, tiêu phân có máu.

Các rối loạn hệ gan mật:

Không thường xuyên (≥ 1/1000 đến < 1/100): tăng transaminase gan.

Các rối loạn da và các phần phụ:

Thường xuyên (≥ 1/100 đến < 1/10): đổ mổ hôi, ngứa

Không thường xuyên (≥ 1/1000 đến < 1/100): các phản ứng da (như phát ban, mày đay).

Các rối loạn hệ tiết niệu:

Không thường xuyên (≥ 1/1000 đến < 1/100): albumin niệu, các rối loạn bí tiểu (khó tiểu và bí tiểu).

Toàn thân:

Không thường xuyên (≥ 1/1000 đến < 1/100): run, bốc hỏa, đau ngực.

Các rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:

Không biết: hạ đường huyết

Dù không được quan sát trong các thử nghiệm lâm sàng, sự xuất hiện các tác dụng không mong muốn sau được biết liên quan đến dùng tramadol hoặc paracetamol không thể được loại trừ:

Tramadol

Hạ huyết áp tư thế, nhịp tim chậm, bất tỉnh (tramadol).

Giám sát trong lưu hành tramadol đã phát hiện: những thay đổi hiếm của tác dụng warfarin, bao gồm tăng thời gian prothrombin.

Các trường hợp hiếm te 1/10000 đến < 1/1000): các phản ứng dị ứng với các triệu chứng hô hấp (như: khó thở, co khí quản, thở khò khè, phù) và mẫn cảm.

Các trường hợp hiếm (≥ 1/10000 đến < 1/1000): thay đổi về cảm giác thèm ăn, yếu vận động, và ngừng hô hấp.

Các tác dụng phụ tinh thẩn có thể xảy ra sau khi dùng tramadol thay đổi riêng lẻ vé cường độ và bản chất (tùy thuộc vào cá nhân và thời gian dùng thuốc). Điều này bao gồm các thay đổi vé tâm trạng, (thường vui thỉnh thoảng lo lắng), thay đổi hoạt động (thường giảm thỉnh thoảng tăng) và những thay đổi về khả năng nhận thức và cảm giác (như: các rối loạn nhận thức hành vi quyết định).

Hen trầm trọng hơn đã được báo cáo dù quan hệ nguyên nhân chưa được thiết lập.

Các triệu chứng của phản ứng ngừng thuốc, tương tự với những điểu xảy ra khi ngừng opiat xảy ra như sau: bồn chồn, lo âu, mất ngủ, tăng động, run và các triệu chứng tiêu hóa. Các triệu chứng khác rất hiếm được nhìn thấy nếu tramadol hydrochlorid được ngừng đột ngột bao gổm: hoảng sợ, lo lắng nặng, ảo giác, dị cảm, ù tai và các triệu chứng CNS bất thường.

Paracetamol

Các tác dụng có hại của paracetamol là hiếm nhưng quá mẫn bao gồm phát ban da có thể xảy ra. Có các báo cáo vé chảy máu bao gồm giảm tiểu cầu và mất bạch cầu hạt, nhưng đây không phái là nguyên nhân chính liên quan đến paracetamol.

Có vài báo cáo cho thấy rằng paracetamol có thể gây giảm prothrombin máu khi được dùng với các thuốc giống như warfarin. Trong các nghiên cứu khác, thời gian prothrombin không thay đổi.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chống chỉ định khi dùng đồng thời:

Các thuốc ức chế MAO không chọn lọc.

Nguy cơ hội chứng serotoninergic: tiêu chảy, nhịp tim nhanh, đổ mồ hôi, run, lẫn lộn, thậm chí hôn mê.

Các thuốc ức chế MAO A chọn lọc

Ngoại suy từ các thuốc ức chế MAO không chọn lọc

Nguy cơ hội chứng serotoninergic: tiêu chảy, nhịp tim nhanh, đổ mồ hôi, run, lẫn lộn, thậm chỉ hôn mê.

Các thuốc ức chế MAO B chọn lọc

Các triệu chứng kích thích trung ương liên quan đến hội chứng serotoninergic: tiêu chảy, nhịp tim nhanh, đổ mồ hôi, run, lẫn lộn, thậm chí hôn mê.

Trong trường hợp điều trị gần đây bằng bằng các thuốc ức chế MAO, ngừng 2 tuần trước khi điều trị bằng tramadol

Không nên dùng đồng thời với:

Rượu

Rượu làm tăng tác dụng an thần của các thuốc giảm đau opioid.

Tác dụng trên sự tĩnh táo có thể làm cho việc lái xe và vận hành máy móc trở nên nguy hiểm.

Tránh uống rượu và các thuốc có chứa rượu.

Carbamazepin và các thuốc thúc đẩy enzym khác

Nguy cơ giảm hiệu quả và duy trì ngắn hơn do nồng độ của tramadol trong huyết tương bị giảm.

Các chất đối vận-đối kháng opioid (buprenorphin, nalbuphin, pentazocin)

Làm giảm tác dụng giảm đau bằng tác dụng chẹn cạnh tranh ở các thụ thể, với nguy cơ xảy ra hội chứng ngừng thuốc.

Dùng đồng thời cần được xem xét

Trong các trường hợp tách biệt, đã có các báo cáo về hội chứng Serotonin liên kết với việc sử dụng điều trị của tramadol trong sự kết hợp với các thuốc serotoninergic khác như các thuốc ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc (SSRIs) và các triptan. Các dấu hiệu của hội chứng Serotonin có thể là: lẫn lộn, lo âu, sốt, đổ mồ hôi, mất điều hòa, quá năng động, co thắt cơ và tiêu chảy.

Các dẫn xuất opioid khác (bao gồm các thuốc chống họ và các điều trị thay thế), các benzodiazepin và các barbiturat.

Tăng nguy cơ ngừng hô hấp, có thể tử vong trong trường hợp quá liều.

Các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương khác, như các dẫn xuất opioid khác (bao gồm các thuốc chống họ và các điều trị thay thế), các barbiturat, các benzodiazepin, các thuốc làm an thần khác, thuốc ngủ, các thuốc chống trầm cảm an thần, các thuốc kháng histamin an thần, các thuốc an thần, các thuốc hạ huyết áp tác động trung ương, thalidomid và baclofen.

Các thuốc này có thể gây ức chế thần kinh trung ương tăng. Ảnh hưởng đến nhận thức khiến cho việc lái xem và vận hành máy móc trở nên nguy hiểm.

Khi đánh giá định kỳ, phù hợp thời gian prothrombin nên được thực hiện khi DI-ANTIPAIN và các thuốc giống warfarin được dùng đồng thời do báo cáo làm tăng INR.

Các thuốc khác được biết ức chế CYP3A4, như ketoconazol và erythromycin, có thể ức chế sự chuyển hóa của tramadol (sự khử N-methyl) cũng như sự chuyển hóa của chất chuyển hóa có hoạt tính bị khử O-methyl. Sự quan trọng về lâm sàng của tương tác này chưa được nghiên cứu.

Các thuốc làm giảm ngưỡng co giật, như bupropion, các thuốc chống trầm cảm ức chế tái hấp thu serotonin, các thuốc chống trầm cảm 3 vòng và các thuốc an thần. Dùng đồng thời tramadol với các thuốc này có thể làm tăng nguy cơ co giật. Tốc độ hấp thu paracetamol có thể được tăng bởi metoclopramid hoặc domperidon và sự hấp thu bị giảm bởi cholestyramin.

Trong một số nghiên cứu hạn chế, dùng trước hoặc sau thuốc chống nôn ondansetron đối kháng 5-HT3 làm tăng yêu cầu tramadol ở các bệnh nhân bị đau sau phẫu thuật.

4.9 Quá liều và xử trí:

Biểu hiện:

DI-ANTIPAIN là thuốc phối hợp đa thành phần. Biểu hiện lâm sàng của việc dùng thuốc quá liều có thể là các dấu hiệu hay triệu chứng của ngộ độc tramadol, paracetamol hay của cả hai.

Tramadol: những hậu quả nghiêm trọng của việc dùng tramadol quá liều có thể là suy hô hấp, hôn mê, co giật, ngừng tim và tử vong.

Paracetamol: dùng liều rất cao paracetamol có thể gây độc cho gan trên một số bệnh nhân. Các triệu chứng sớm có thể xảy ra sau khi gan bị tổn thương do quá lieu paracetamol gốm: kích ứng đường tiêu hóa, chán ăn, buồn nôn, nôn, khó chịu, nhợt nhạt, toát mồ hôi. Các triệu chứng nhiễm độc gan có thể xuất hiện sau 48 đến 72 giờ sau khi uống thuốc.

Cách xử lý:

Quá liều DI-ANTIPAIN có thể gây chết người do quá liều nhiều thuốc, vì thế nếu có thể, nên có hội chẩn của các chuyên gia. Trong khi naloxon giải quyết được một số (không phải tất cả) các triệu chứng do dùng quá liều tramadol, nguy cơ co giật cũng tăng lên khi dùng cùng với naloxon.

Dựa vào kinh nghiệm khi sử dụng tramadol, lọc máu không hy vọng giúp được cho việc dùng quá liều vì nó thải trừ dưới 7% lượng thuốc uống vào trong vòng 4 giờ lọc. Khi điểu trị quá liéu DI-ANTIPAIN, trước hết phải đảm bảo thoáng khí song song với các cách xử lý khác. Tiến hành các biện pháp nhằm làm giảm hấp thu thuốc. Có thể gây nôn bằng cơ học hay dùng sirô Ipeca nếu bệnh nhân ở tình trạng nguy kịch (tùy vào phản xạ của hầu và họng). Uống than hoạt (1 g/kg) sau khi đã làm sạch dạ dày. Liều đầu tiên nên uống thêm cùng 1 liều thuốc tẩy nhẹ thích hợp. Nếu dùng liều nhắc lại, nên dùng xen kẽ với thuốc tẩy nhẹ. Hạ huyết áp thường do nguyên nhân là giảm thể tích máu và nên bổ sung đẩy đủ. Xử lý các yếu tố gây co mạch và các biện pháp hỗ trợ khác cũng cần phải thực hiện. Nên đặt ống thông nội khí quản trước khi thực hiện liệu pháp rửa dạ dày với bệnh nhân bất tỉnh, và khi cần thiết, phải trợ hô hấp.

Với bệnh nhân lầ người lớn và trẻ em, bất cứ trường hợp nào đã uống 1 lượng không biết paracetamol hoặc khi nghi ngờ hay không chắc chắn thời gian dùng thuốc nên xác định nổng độ paracetamol trong huyết tương và xử lý bằng acetylcystein. Nếu không thể định lượng và lượng paracetamol đã uống ước tính vượt quá 7,5 đến 10 gam đối với người lớn và người trưởng thành, 150 mg/kg đối với trẻ em thì trước hếimên uống N-acetylcystein và tiếp tục các biện pháp xử lý khác.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Mã ATC: Paracetamol: N02B E01, tramadol hydroclorid: N02A X02

Paracetamol

Paracetamol (Paracetamol hay N-(4-hydroxyphenyl)acetamide) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau – hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin; tuy vậy, khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều ngang nhau tính theo gam, paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin.

Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.

Paracetamol, với liều điều trị, ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid – base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat, vì paracetamol không tác dụng trên cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác động đến cydooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.

Khi dùng quá liéu paracetamol một chất chuyển hóa là N – acetyl – benzoquinonimin gây độc nặng cho gan. Liều bình thường, paracetamol dung nạp tốt, không có nhiéu tác dụng phụ của aspirin. Tuy vậy, quá liều cấp tính (trên 10 g) làm thương tổn gan gây chết người, và những vụ ngộ độc và tự vẫn bằng paracetamol đã tăng lên một cách đáng lo ngại trong những năm gần đây. Ngoài ra, nhiều người trong đó có cả thầy thuốc, dường như không biết tác dụng chống viêm kém của paracetamol.

Tramadol hydroclorid

Tramadol là thuốc giảm đau tổng hợp loạt opioid có tác dụng giảm đau theo cơ chế trung ương và có thể gây nghiện như morphin. Thuốc và chất chuyển hóa O-desmethyltramadol (MI) của tramadol gắn vào thụ thể µ của nơron thần kinh và làm giảm sự tái nhập norepinephrin và serotonin vào tế bào nên có tác dụng giảm đau. Chất chuyển hóa M1 có ái lực với thụ thể µ cao gấp 200 lần và tác dụng giảm đau cao gấp 6 lần tramadol.

Tác dụng giảm đau xuất hiện sau khi dùng thuốc 1 giờ và đạt tác dụng tối đa sau 2-3 giờ. Khác với morphin, tramadol không gây giải phóng histamin, không ảnh hưởng đến tẩn số tim và chức năng thất trái và ở liều điều trị tramadol ít ức chế hô hấp hơn morphin.

Cơ chế tác dụng:

Tramadol là thuốc giảm đau trung ương, ít nhất xảy ra hai cơ chế, liên kết của chất gốc và chất chuyển hóa hoạt tính (M1) vởi thụ thể muopioid receptor và ức chế nhẹ tái hấp thu của norepinephrin và serotonin.

Paracetamol (acetaminophen) là chất hạ sốt giảm đau tổng hợp, dẫn xuất của p – aminophenol. Cơ chế tác dụng hạ sốt và giảm đau giống như acid salicylic và dẫn chất của nó nhưng paracetamol không có tác dụng chống viêm và chống kết tập tiểu cầu như acid salicylic.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Tính chất chung

Tramadol được dùng ở dạng Racemic, cả dạng tả tuyển và hữu tuyền của cả tramadol và M1 đều được tìm thấy trong hệ tuần hoàn. Thông tin về dược động học của tramadol và paracetamol trong huyết tương sau khi uống 1 viên DI-ANTIPAIN được đưa ra ở Bảng 1.

Tramadol hấp thu chậm hơn nhưng có thời gian bán thải dài hơn so với paracetamol. Sau khi uống 1 liều đơn viên phối hợp tramadol/ paracetamol (37,5 mg/ 325 mg) nóng độ lớn nhất trong huyết tương của (+)-tramadol/(-)-tramadol là 64,3/ 55,5 ng/ ml đạt được sau 1,8 giờ và của paracetamol là 4,2 ng/ml sau 0,9 giờ.Thời gian bán thải t1/2 trung bình của [(+)-tramadol/(-)-tramadol) là 5,1/4,7 giờ và của paracetamol là 2,5 giờ.

Nghiên cứu dược động học trên người tình nguyện khi uống 1 hay nhiều liều DI-ANTIPAIN cho thấy không có sự tương tác thuốc giữa tramadol và paracetamol.

Bảng 1: Tóm tắt các thông số dược động học tính trung bình (± SD) của các đóng phân (+) và (-) của tramadol và M1 và paracetamol trên tình nguyện viên sau khi uống liều đơn 1 viên phối hợp tramadol/ paracetamol (37,5 mg/ 325 mg)

Thông số (a)(+)- Tramadol(-)-

Tramadol

(+)- M1(-)- M1Paracetamol
(ng/ml)64,3(9,3)55,5(8,1)10,9(5,7)12,8(4,2)4,2(0,8)
tmax(giờ)1,8(0,6)1,8(0,7)2,1(0,7)2,2(0,7)0,9(0,7)
CL/F

(ml/phút)

588(226)736(244)365(84)
t1/2 (giờ)5,1(1,4)4,7(1,2)7,8(3,0)6,2(1,6)2,5(0,6)

(a)Với paracetamol, cmax được tính mcg/ml.

Hấp thu

Sinh khả dụng hoàn toàn trung bình của tramadol hydroclorid khoảng 75% sau khi uống 100 mg tramadol. Nóng độ đỉnh trong huyết tương tính trung bình của Racemic tramadol và M1 đạt được ở khoảng 2 và 3 giờ sau khi người lớn khỏe mạnh uống 2 viên DI-ANTIPAIN.

Hấp thu của paracetamol sau khi uống DI-ANTIPAIN xảy ra nhanh, gần như hoàn toàn và ở ruột non. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của paracetamol đạt được trong vòng 1 giờ và không bị ảnh hưởng khi uống cùng tramadol.

Ảnh hưởng của thức ăn

Uống DI-ANTIPAIN cùng với thức ăn không có sự thay đổi nào về nồng độ đỉnh trong huyết tương hay mức độ hấp thu của tramadol hoặc paracetamol, vì thế có thể uống DI-ANTIPAIN mà không phải phụ thuộc vào bữa ăn.

Phân bố

Thể tích phân bố của tramadol sau khi tiêm tĩnh mạch liều 100 mg trên nam và nữ tương ứng là 2,6 và 2,9 L/kg. Khoảng 20% tramadol liên kết với protein trong huyết tương.

Paracetamol được phân bố rộng, hầu hết trên các mô của cơ thể trừ mô mỡ. Thể tích phân bố khoảng 0,9 L/kg. Một tỷ lệ nhỏ (khoảng 20%) paracetamol liên kết với protein.

Chuyển hóa

Đo nồng độ trong huyết tương của tramadol và chất chuyển hóa của nó M1 sau khi các tình nguyện viên uống DI-ANTIPAIN không khác nhau so với khi chỉ uống 1 mình tramadol.

Khoảng 30% thuốc được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không thay đổi, trong khi đó khoảng 60% thuốc được thải trừ dưới dạng các chất chuyển hóa. Cách chuyển hóa chủ yếu là khử nhóm methyl ở vị trí N- và O- hoặc kết hợp với glucoronid hay sulfat ở gan.

Tramadol được chuyển hóa bằng nhiều cách, trong đó có cả CYP2D6. Paracetamol được chuyển hóa chủ yếu ở gan bằng cơ chế động học bậc thứ nhất và theo 3 cách riêng biệt:

Kết hợp với glucoronid

Kết hợp với sulfat

Oxy hóa thông qua enzym cytochrome P450

Thải trừ

Tramadol và chất chuyển hóa của nó thải trừ chủ yếu qua thận. Thời gian bán thải của Racemic tramadol và M1 tương ứng khoảng 6 và 7 giờ. Thời gian bán thải của Racemic tramadol từ khoảng 6 giờ tăng lên 7 giờ khi dùng tăng thêm liều DI-ANTIPAIN.Thời gian bán thải của paracetamol khoảng 2 đến 3 giờ ở người lớn, ngắn hơn một ít ở trẻ em và dài hơn một ít ở bệnh nhân xơ gan và trẻ sơ sinh. Paracetamol được thải trừ khỏi cơ thể chủ yếu bằng cách kết hợp. với glucoronid và sulfat tùy thuộc vào liểu uống. Dưới 9% paracetamol được thải trừ dưới dạng không đổi qua nước tiểu.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Thành phần tá dược: vừa đủ 1 viên nén bao phim (PVP K30; Lactose; Magnesi stearat; Aerosil; Natri croscarmellose, Hypromellose, Titan dioxid, PEG 6000, Talc).

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Di-antipain do Công ty cổ phần S.P.M sản xuất (2018).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM