Panax notoginseng saponins – Asakoya

Thuốc Asakoya (là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Asakoya (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Panax notoginseng saponins (Saponin toàn phần chiết xuất từ rễ tam thất)

Phân loại: Thuốc tác động trên hệ tim mạch.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): Không có.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Asakoya

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược trung ương Mediplantex.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén bao phim 50 mg, 100mg

Thuốc tham khảo:

ASAKOYA 100
Mỗi viên nén có chứa:
Panax notoginseng saponins …………………………. 100 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

ASAKOYA 50
Mỗi viên nén có chứa:
Panax notoginseng saponins …………………………. 50 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Hồi hộp, tim đập nhanh, đánh trống ngực, đau co thắt ngực do sự thiếu cung ứng máu ở tim.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng uống thuốc sau bữa ăn.

Liều dùng:

Uống 1-2 viên (50mg-100mg)/lần x 3 lần/ngày hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ,.

4.3. Chống chỉ định:

Người mẫn cảm với thành phần của thuốc.

Bệnh nhân bị cảm lạnh hay bị sốt.

Phụ nữ có thai.

Người có rối loạn đông máu, đang có xuất huyết.

4.4 Thận trọng:

Tránh hút thuốc lá, uống rượu, thức ăn có nhiều dầu mỡ và thức ăn cay.

Luôn giữ tỉnh thần lạc quan trong suốt thời kì uống thuốc, tránh tức giận hay bực mình.

Những bệnh nhân bị mắc các bệnh mãn tính nặng như chứng tăng huyết áp, bệnh tim mạch, bệnh tiểu đường, bệnh gan hay bệnh thận nên uống thuốc theo sự hướng dẫn của bác sĩ.

Trẻ em, người già, người cho con bú, người thể trạng yếu nên dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.

Nếu triệu chứng của bệnh không được cải thiện sau khi uống thuốc từ 7 đến 10 ngày, nên tới bệnh viện.

Nếu uống thuốc khác cùng lúc với thuốc này nên hỏi ý kiến dược sĩ hay bác sĩ trước khi dùng thuốc

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Dùng được.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Không dùng.

Thời kỳ cho con bú:

Nên thận trọng. Dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Chưa có thông tin.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chưa có thông tin.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có thông tin.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nuôi dưỡng tinh thần, tâm trí, đẩy mạnh sự lưu thông tuần hoàn máu giúp giảm đau.

Giúp làm dịu thần kinh trong trường hợp bị kích động và cung cấp năng lượng cho cơ thể.

Cơ chế tác dụng:

Chống thiếu máu não, giảm tỉ lệ đột quỵ gây ra bởi tổn thương do hiện tượng tưới máu lại vùng não bị thiếu máu, làm giảm phù não và giảm Ca trong mô não bị thiếu máu.

Tăng cường dòng máu não – tim, gây giãn mạch máu não – tim, cải thiện huyết động học.

Ức chế sự tạo huyết khối (tỉ lệ ức chế đạt 92,1%) và cải thiện hoạt tính của t-PA.

Ức chế kết tụ tiểu cầu gây ra bởi ADP và acid arachidonic trên thỏ (đạt tới 83,7%)

Kéo dài thời gian đông máu và bảo vệ tổn thương não khỏi sự thiếu oxy.

Cải thiện khả năng đề kháng với tình trạng thiếu oxy trên chuột dưới áp xuất bình thường, tăng khả năng đề kháng với tình trạng thiếu oxy của tế bào cơ tim, chống lại tổn thương gây ra bởi sự tái cung cấp oxy.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Chưa có nghiên cứu.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược gồm có Isomalt DC100, Natri Croscarmellose, bột Talc, Aerosil, Magnesi Stearat, HPMC 606, HPMC 615, Titan Dioxyd, PEG 6000, Triethyl Citrat, Tween 80, Tartrazin, Green S vừa đủ 1 viên.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

HDSD Thuốc Asakoya 50 (2015).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM