Pamidronate – Pamidia

Thuốc Pamidia là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Pamidia (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Pamidronate

Phân loại: Thuốc ức chế tiêu xương, điều trị loãng xương nhóm Bisphosphonates.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): M05BA03.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Pamidia

Hãng sản xuất : Holopack Verpackungstecknik GmbH

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch pha truyền tĩnh mạch 30mg/2ml., 90mg/6ml

Thuốc tham khảo:

PAMIDIA 30mg/2ml
Mỗi lọ dung dịch đậm đặc có chứa:
Pamidronate …………………………. 30 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

PAMIDIA 30mg/2ml
Mỗi lọ dung dịch đậm đặc có chứa:
Pamidronate …………………………. 30 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Thuốc dùng điều trị các tình trạng bệnh lý do tăng sự tiêu xương của các hủy cốt bào:

Tăng Calci huyết do bệnh lý khối u.

Tổn thương tiêu xương và đau xương ở bệnh nhân di căn xương do ung thư vú hoặc do đau tủy xương.

Bệnh Paget xương.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Thuốc dùng truyền tĩnh mạch. Dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ điều trị. .

Pamidronate không bao giờ được truyền với liều lượng lớn (xem phan “Khuyến cáo và thận trọng”). Dịch thuốc trong ống tiêm phải được pha loãng trong dịch truyền không có Calci (ví dụ như dịch truyền NaCl 0,9 %) và truyền với tốc độ chậm.

Tốc độ truyền không được vượt quá 60mg/giờ (1mg/phút) và nồng độ Di-Natri pamidronate trong dịch truyền không vượt quá 60mg/250ml.

Đối với những bệnh nhân có bệnh thận từ trước hay có nguy cơ bị suy thận (ví dụ bệnh nhân tăng Calci huyết do bệnh khối u hoặc đau tủy xương) được khuyến cáo không nên truyền với tốc độ vượt quá 20mg/ giờ (xem thêm phần dùng cho bệnh nhân suy thận).

Để giảm thiểu các phản ứng tại vị trí truyền, cần đặt thận trọng ống canun vào tĩnh mạch tương đối lớn. Trừ khi có nghiên cứu khác, chỉ dùng pamidronate ở người lớn.

Liều dùng:

Tăng Calci huyết do bệnh khối u

Bệnh nhân cần được bù nước và điện giải bằng dung dịch muối đẳng trương trước hoặc trong khi điều trị.

Tổng số liều dùng Di-Natri Pamidronate cho 1 đợt điều trị tùy thuộc vào lượng Calci huyết thanh ban đầu của bệnh nhân.

Hướng dẫn sau đây được lấy từ các dữ liệu lâm sàng áp dụng cho nồng độ Calci huyết không chính xác. Tuy nhiên liều trong giới hạn đưa ra có thể áp dụng với nồng độ Calci huyết chính xác cho Protein huyết thanh và albumin ở bệnh nhân được bù nước.

Mức Calcium huyết thanh ban đầu Tổng liều khuyến cáo
mmol/L mg% (mg)
<3 <12 15-30
3-3.5 12-14 30-60
3.5-4 14-16 60-90
>4 90

Tổng liều Pamidronat có thể được dùng một lần hay nhiều lần trong vòng 2-4 ngày liên tiếp. Liều dùng tối đa cho 1 đợt điều trị là 90 mg đối với đợt đầu cũng như cho các đợt sau.

Lượng Calci huyết thanh giảm xuống đáng kể thường xuất hiện trong vòng 24 – 48 giờ sau khi truyền; và cân bằng trở lại trong vòng 3-7 ngày. Nếu lượng Calei bình thường không đạt được trong thời gian trên, có thể tăng thêm liều thuốc. Thời gian đáp ứng có thể thay đổi trên từng bệnh nhân và cần điều trị nhắc lại khi tăng Calci tái phát, Một số kinh nghiệm lâm sàng cho thấy Di-Natri pamidronate có thể đạt hiệu quả kém hơn nếu tăng số lần điều trị.

Tổn thương tiêu xương ở bệnh đau tủy

Liều khuyến cáo là 90mg mỗi 4 tuần điều trị.

Tổn thương tiêu xương và đau xương trên bệnh di căn tiêu xương ở bệnh nhân ung thư vú

Liều dùng được khuyến cáo là 90mg mỗi 4 tuần. Liều này cũng được dùng 3 tuần một lần cho bệnh nhân điều trị bằng hóa chất nếu cần.

Bệnh Paget xương

Tổng liều pamidronate được đề nghị là 180mg trong một đợt điều trị, chia làm 6 liều 30mg một tuần, hoặc chia làm 3 liều 60mg dùng cách tuần. Nếu dùng liều 60mg, có thể dùng thêm liều 30mg lúc bắt đầu điều trị (tổng liều 210mg). Mỗi liều 30mg hoặc 60mg nên được pha loãng với 125 hoặc 250ml dung dịch NaCl 0,9% và tốc độ truyền không vượt quá 60mg/giờ (1mg/ phút).

Mức liều ở trên hoặc mức liều tăng lên (phụ thuộc vào mức độ bệnh) hoặc mức liều tối đa là 360mg (được chia thành các liều 60mg) có thể được nhặc lại sau 6 tháng cho tới khi lui bệnh và khi bệnh tái phát.

Bệnh nhân suy thận

Các nghiên cứu về dược động học cho thấy việc chỉnh liều là không cần thiết cho bệnh nhân suy thận ở bất kỳ mức độ nào. Tuy vậy, không nên vượt quá tốc độ truyền là 20mg/giờ ở bệnh nhân suy thận.

Bệnh nhân suy gan

Mặc dù bệnh nhân suy gan có giá trị AUC trung bình và Cmax cao hơn so với những bệnh nhân có chức năng gan bình thường, nhưng sự khác biệt này không có ý nghĩa về lâm sàng. Do đó không cần thiết để điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan từ nhẹ đến trung bình.

Pamidronate được thải trừ nhanh khỏi huyết tương và tập trung hầu hết toàn bộ vào xương và được dùng hàng tháng để điều trị bệnh mạn tính, thuốc ít có khả năng tích lũy. Do đó không cần thiết để điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan từ nhẹ đến trung bình (xem thêm phần dược động học ở bệnh nhân suy gan). Chưa có dữ liệu lâm sàng đối với bệnh nhân suy gan nặng. Nên thận trọng khi dùng Pamidronate đối với những bệnh nhân này.

Trẻ em:

Hiện chưa có kinh nghiệm lâm sàng trong việc sử dụng pamidronate cho trẻ em.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với Pamidronate hay với các bisphosphonat.

4.4 Thận trọng:

Khi dùng Di-Natri pamidronate, bệnh nhân phải được giám sát bởi bác sỹ và những thiết bị thích hợp để kiểm soát lâm sàng và tác động sinh hóa.

Pamidronate không được truyền với liêu lượng lớn, mà bao giờ cũng phải pha loãng và truyền tĩnh mạch chậm (xem mục “liều lượng và cách dùng”).

Pamidronate không được dùng cùng các chế phẩm bisphosphonate khác vì tác dụng phối hợp của chúng chưa được nghiên cứu.

Co giật da xảy ra trên một vài trường hợp vì thay đổi điện giải do tăng Calci huyết bởi khối u, hoặc do tác dụng của thuốc.

Ở một số bệnh nhân ung thư dùng các thuốc chứa bisphosphonat (trong đó có Di-Natri pamidronate) đã có báo cáo hoại tử xương hàm. Trong số các trường hợp này có bệnh nhân dùng corticoids. Một tỉ lệ lớn các trường hợp đã đi khám nha khoa như nhổ răng. Nhiều trường hợp có triệu chứng nhiễm khuẩn cục bộ như viêm tủy. Khi dùng palmidronate cho người có yếu tố nguy cơ (như ung thư, đang dùng hóa trị liệu, dùng corticoids, về sinh răng miệng kém), cần có biện pháp vệ sinh sạch sẽ nếu phải khám răng miệng. Trong quá trình dùng palmidronate, bệnh nhân cần tránh làm tổn thương răng miệng.

Thận trọng lúc dùng:

Các chất điện giải trong huyết thanh, Calci huyết và phosphate huyết cân được theo dõi từ lúc bắt đầu điều trị với pamidronate.

Những bệnh nhân phẫu thuật tuyến giáp có thể dễ gây giảm Calci huyết do thiểu năng tuyến cận giáp.

Bệnh nhân dùng thuốc pamidronate thường xuyên trong một thời gian dài, đặc biệt người có bệnh thận từ trước hay có nguy cơ bị suy thận (như bệnh nhân đa u tủy và/hoặc tăng Calci huyết do khối u) phải được đánh giá định kỳ các xét nghiệm tiêu chuẩn và các chỉ số lâm sàng về chức năng thận vì hiện tượng giảm chức năng thận (bao gồm cả suy thận) đã được ghi nhận trong điều trị dài ngày với pamidronate cho bệnh nhân đa u tủy. Tuy nhiên bệnh nhân đã có bệnh chính và/ hoặc có các biến chứng khác nên chưa chứng minh được các ảnh hưởng đó là do dùng pamidronate. Chưa có khuyến cáo rõ ràng dùng Di-Natri pamidronate cho bệnh nhân suy gan nặng.

Chưa có kinh nghiệm dùng pamidronate cho người bị thẩm tách máu.

Ở người có bệnh tim, đặc biệt ở người cao tuổi, việc truyền thêm nhiều muối có thể gây suy tim (suy thất trái hay suy tim xung huyết). Sốt (các triệu chứng giả cúm) cũng có thể góp phần tạo ra biến chứng này. Người mắc bệnh Paget xương có nguy cơ về sự thiếu hụt Calci hoặc vitamin D, cần dùng bổ sung Calci và vitamin D bằng đường uống để hạn chế tối đa nguy cơ giảm Calci huyết.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Bệnh nhân cần được biết trong một số ít trường hợp có thể gặp ngủ gà và/hoặc chóng mặt khi truyền pamidronate. Trong những trường hợp này họ không nên lái xe, điều hành những máy móc có thể gây nguy hiểm, hay tham gia vào những hoạt động khác có độ an toàn thấp do thuốc gây kém tỉnh táo.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B3

US FDA pregnancy category: D

Thời kỳ mang thai:

Với những thử nghiệm trên động vật, pamidronate được ghi nhận không gây quái thai và không ảnh hưởng đến khả năng sinh dục hay sinh sản. Ở chuột, chu kỳ sinh sản kéo dài và giảm tỷ lệ sống của chuột con có thể là do sự giảm lượng Calci trong huyết thanh chuột mẹ.

Ở chuột mang thai, pamidronate qua được nhau thai và tích lũy ở trong xương của thai giống như thấy trên chuột mẹ. Hiện chưa có kinh nghiệm lâm sàng về việc dùng pamidronate ở phụ nữ có thai. Vì vậy không nên dùng, thuốc trong thời kỳ mang thai trừ trường hợp có tăng calci huyết đe dọa tính mạng.

Thời kỳ cho con bú:

Nghiên cứ trên chuột cái cho thấy pamidronate qua được sữa chuột mẹ. Do vậy người mẹ được điều trị với pamidronate không nên cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Các tác dụng không mong, muốn với pamidronate thường nhẹ và thoáng qua. Những phản ứng thường gặp nhất là giảm Calci huyết không biểu hiện triệu chứng và sốt (nhiệt độ cơ thể tăng khoảng 1-2 độ C), thường, xuất hiện trong vòng 48 giờ sau khi truyền. Sốt thường tự hết và không cần điều trị. Giảm Calci huyết có triệu chứng thường hiếm.

Quy ước về tỉ lệ xuất hiện: rất thường gặp (>1/10); thường gặp (>1/100, <1/10); không thường gặp (> 1/1000, <1/100); hiếm (>1/10000, <1/1000); rất hiếm, kể cả trường hợp cá biệt (<1/10000)

Những dấu hiệu toàn thân:

Rất hay gặp: sốt và các triệu chứng giả cúm đôi khi kèm khó chịu, rét run, mệt mỏi, nóng bừng.

Những phản ứng tại chỗ:

Hay gặp: phản ứng tại chỗ tiêm: đau, tấy đỏ, sưng, cứng, viêm tĩnh mạch, viêm tĩnh mạch huyết khối.

Hệ cơ xương:

Hay gặp: đau xương thoáng qua, đau khớp, đau cơ, đau mỏi toàn thân.

Ít gặp: co cứng cơ

Đường dạ dày-ruột:

Thường gặp: buồn nôn, nôn.

Ít gặp: chán ăn, đau bụng, ỉa chảy, táo bón, rối loạn tiêu hóa.

Rất hiếm gặp: viêm dạ dày.

Hệ thần kinh trung ương:

Hay gặp: đau đầu.

Ít gặp: giảm Calci huyết có triệu chứng (dị cảm, tetany), kích động, lú lẫn, chóng mặt, mất ngủ, ngủ gà, chứng ngủ lịm.

Rất hiếm gặp: co giật, ảo giác.

Máu:

Hay gặp: giảm lympho bào.

Ít gặp: thiếu máu, giảm bạch cầu.

Rất hiếm gặp: giảm tiểu cầu.

Hệ tim mạch:

Ít gặp: hạ huyết áp, tăng huyết áp.

Hệ tiết niệu:

Rất hiếm: huyết niệu, suy thận cấp, làm trầm trọng bệnh thận đã có từ trước.

Da:

Ít gặp: nổi ban. ngứa.

Giác quan

Ít gặp: viêm kết mạc, viêm mang mạch nho (viêm mống mắt, viêm mống mắt-thể mi, viêm củng mạc, viêm thượng củng mạc, chứng nhìn vàng.

Biểu hiện khác:

Rất hiếm gặp: sự tái hoạt của herpes simplex và zona

Ít gặp: phản ứng quá mẫn như dị ứng, co thắt phế quản/ khó thở, phù Quinke (hoại tử mạch), phù mạch.

Rất hiếm gặp: shock phản vệ.

Những biến đổi về sinh hóa:

Hay gặp: giảm Calci huyết, giảm phosphate huyết

Thường gặp: giảm magnesi huyết

Ít gặp: tăng kali huyết, giảm kali huyết, tăng natri huyết.

Rất hiếm gặp: xét nghiệm chức năng gan bất thường, tăng creatinine và ure huyết thanh.

Rất nhiều những tác dụng không mong muốn này là có thể do căn bệnh mà bệnh nhân mặc phải.

Trong giai đoạn postmarketing:

Đã có báo cáo rất hiếm gặp trường hợp bị hoại tử xương (đặc biệt xương hàm).

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Những người được tiêm truyền tĩnh mạch pamidronat, cần kiểm tra định kỳ 2 tuần/lần những thông số xét nghiệm và lâm sàng thông thường về chức năng thận.

Nếu thấy giảm calci huyết, có thể cần phải điều trị đợt ngắn với calci. Đối với người suy thận có nồng độ creatinin huyết thanh trên 50 mg/lít và đối với người bệnh đa u tủy có creatinin huyết thanh > 30 mg/lít, cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ về lâm sàng trên những bệnh nhân này.

Cần theo dõi chặt chẽ nồng độ trong huyết thanh của calci, chất điện giải, phosphat, magnesi và creatinin, công thức máu, và hematocrit/hemoglobin ở những người điều trị bằng pamidronat. Phải theo dõi cấn thận những người bệnh đã có từ trước các chứng thiếu máu, giảm bạch cầu, hoặc giảm tiểu cầu, trong hai tuần đầu sau khi bắt đầu điều trị.

Liệu pháp điều trị bisphosphonat thường đi kèm với hoại tủy (đặc biệt là hoại tủy răng), cần kiểm tra kết hợp với các biện pháp bảo vệ răng miệng đặc biệt là ở bệnh nhân có nguy cơ cao (chủ yếu là bệnh nhân ung thư, nhưng cũng xảy ra ở bệnh nhân loãng xương, người tiền mãn kinh).

Trong trường hợp điều trị tăng calci huyết trong ung thư hay đa u tủy (xuất hiện protein niệu Bence-Jones đáng kể) có thể bổ sung nước bằng dung dịch natri clorid 0,9% trước khi tiêm truyền cho bệnh nhân.

Đau xương, cơ, hay khớp thường xảy ra, kéo dài từ một vài ngày – hàng tháng. Thông thường, triệu chứng này sẽ hết sau khi ngừng dùng thuốc, tuy nhiên cũng có những bệnh nhân được báo cáo là tăng mức độ đau sau khi ngừng thuốc. Chú ý bệnh nhân có thể đau trở lại khi sử dụng các thuốc cùng nhóm.

Bệnh nhân cần thông báo ngay các trường hợp mất hoặc giảm thị lực, cũng như các trường hợp phản ứng viêm, quá mẫn tại nơi tiêm thuốc.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Pamidronat đã được dùng đồng thời với các thuốc chống ung thư thông thường mà không xảy ra tương tác thuốc.

Pamidronat đã được dùng kết hợp với các caleitonin cho bệnh nhân tăng huyết calci huyết nặng, tạo ra tác dụng hiệp đồng làm giảm calci huyết thanh nhanh hơn.

Phải cảnh báo bệnh nhân khi dùng Pamidronat phối hợp với các thuốc độc trên thận khác. Ở những bệnh nhân đa u tủy xương, nguy cơ rối loạn chức năng thận có thể tăng lên khi Pamidronat dinatri được dùng đồng thời với thalidomid.

Pamidronate đã được dùng cùng lúc với các thuốc chống ung thư thông thường mà không có tương tác nào. Pamidronate đã được dùng. kết hợp với Calcitonin cho bệnh nhân tăng Calci huyết nặng, tạo ra tác dụng hiệp lực làm giảm nhanh hơn lượng Calci huyết thanh.

Pamidronate liên kết vào xương, vì vậy về mặt lý thuyết có thể ảnh hưởng tới kết quả chụp nhấp nháy xương.

4.9 Quá liều và xử trí:

Cần theo dõi cần thận trên những bệnh nhân được điều trị với liều cao hơn mức khuyến cáo ở trên. Trường hợp có dấu hiệu lâm sàng giảm Calci máu dẫn tới dị cảm, tetany và hạ huyết áp, có thể truyền dịch Calci gluconate để giúp nồng độ Calci trở lại cân bằng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Di- Natri Pamidronate có khả năng ức chế sự tiêu xương của các hủy cốt bào. Ở in vivo, chất này gắn mạnh vào các tinh thể hydroxyapatit và ức chế sự hình thành và hòa hòa tan của các tinh thể này. Trong cơ thể, sự ức chế tiêu xương của các hủy cốt bào ít nhất một phần là do sự liên kết của thuốc với thành phần khoáng của xương.

Pamidronate ngăn chặn sự xâm nhập của tiên hủy cốt bào tới xương. Ở in vivo và in vitro, sự gắn của biphosphate vào xương được xem là phương thức chính để thuốc có tác dụng trực tiếp tại chỗ chống lại sự tiêu xương do hủy cốt bào.

Các thực nghiệm đã chứng minh tác dụng ức chế sự tiêu hủy xương do khối u của pamidronate được dùng khi tiến hành cấy ghép tế bào ung thư.

Các thay đổi về sinh hóa phản ánh tác dụng của Pamidronate trong việc ức chế qúa trình làm tăng Calci huyết do bệnh lý khối u, được ghi nhận qua sự giảm Calci và phosphate huyết thanh và tiếp theo là sự giảm bài tiết Calci phosphate và hydroxyproline trong nước tiểu.

Tăng Calci huyết có thể dẫn tới giảm thể tích dịch ngoại bào hoặc giảm sức lọc cầu thận (GFR). Ở hầu hết bệnh nhân, kiểm soát tình trạng tăng Calci huyết và dùng Di-Natri pamidronate có thể cải thiện GFR và làm giảm nồng độ Creatinin huyết thanh.

Nghiên cứu lâm sàng ở bệnh nhân ung thư vú và bệnh nhân có di căn tiêu hủy xương hay đa u tủy cho thấy pamidronate có tác dụng ngăn ngừa hay làm chậm các biến chứng về xương (như tăng Calci huyết, gãy xương, biến chứng do xạ trị, phẫu thuật xương, chèn ép tủy sống) và có tác dụng lảm giảm đau xương.

Pamidronate cũng có tác dụng tốt với bệnh Paget xương, bệnh lý đặc trưng bởi sự hình thành các vùng trên xương do tăng tái tạo xương và tăng sự tạo xương với những thay đổi về chất lượng trong quá trình tái tạo xương. Sự thuyên giảm về chỉ số lâm sàng và sinh hóa được thể hiện qua chụp nhấp nháy xương, giải hydroxyprolin niệu và giảm phosphate kiềm trong huyết thanh và qua các dấu hiệu cải thiện về lâm sàng.

Cơ chế tác dụng:

Tác dụng dược lý chủ yếu của pamidronat là ức chế tiêu xương. Mặc dù, không biết đầy đủ cơ chế tác dụng chống tiêu xương, người ta cho rằng có nhiều yếu tố tham gia vào tác dụng này. Pamidronat hấp phụ vào các tinh thể calci phosphat (hydroxyapatit) trong xương và có thể ngăn chặn trực tiếp sự hòa tan thành phần khoáng này của xương thông qua tác động lên tế bào hủy xương (hủy cốt bào) cũng như tiền tế bào hủy xương (tiền hủy cốt bào). Mặt khác, các bisphosphonat không tác động rõ ràng – nồng độ calci trong ống thận. Nghiên cứu in vitro gợi ý ức chế hoạt động hủy cốt bào góp phần vào tác dụng ức chế tiêu xương.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Các đặc tính chung:

Pamidronat có ái lực mạnh với tổ chức bị vôi hóa và sự đào thải toàn bộ Pamidronat ra khỏi cơ thể không thấy được trong khoảng thời gian tiến hành thử nghiệm. Các tổ chức bị vôi hóa vì thế được coi là nơi thuốc được đào thải.

Hấp thu:

Pamidronat dinatri được dùng qua đường truyền tĩnh mạch. Quá trình hấp thu hoàn toàn được xác định sau khi truyền

Phân bố:

Nồng độ Pamidronate trong, huyết tương tăng nhanh sau khi bắt đầu truyền và giảm nhanh khi ngừng truyền. Thời gian bán hủy của thuốc trong huyết tương vào khoảng 0,8 giờ. Nồng độ ổn định do vậy đạt được với thời gian truyền dài hơn 2-3 giờ. Nồng độ đỉnh của Pamidronate trong huyết tương vào khoảng 10nmol/ml đạt được sau khi truyền tĩnh mạch 60mg kéo dài hơn 1 giờ.

Ở động vật cũng như ở người, tỷ lệ Pamidronate được giữ lại giống nhau sau mỗi liều dùng. Do vậy sự tích tụ Pamidronate tại xương là không hạn chế và chỉ phụ thuộc vào tổng số liều tích lũy.

Tỷ lệ Pamidronate gắn với protein huyết tương khá thấp (khoảng 54%); và tăng lên khi nồng độ Calci tăng lên bất thường.

Chuyển hóa:

Pamidronat không bị chuyển hóa và chỉ đào thải qua thận.

Thải trừ:

Pamidronate dường như không bị đảo thải qua chuyển hóa sinh học. Thuốc được thải trừ gần như trọn vẹn theo đường thận. Sau khi truyền tĩnh mạch, khoảng 20-55% liều dùng được phát hiện trong nước tiểu dưới dạng không đổi trong vòng 72 giờ. Trong thời gian thử nghiệm phần thuốc còn lại tồn tại trong cơ thể. Tỷ lệ liều dùng được giữ lại trong cơ thể không phụ thuộc vào liều dùng (trong khoảng 15-180mg) hoặc tốc độ truyền (trong mức 1,25- 60mg/ giờ). Sự đảo thải Pamidronate thải trừ qua nước tiểu được ghi nhận qua hai pha, với thời gian bán thải khoảng 1,6 và 27 giờ. Hệ số thanh thải huyết tương vào khoảng 180ml/phút

Hệ số thanh thải của thận vào khoảng 54ml/phút và gần như tương quan với hệ số thanh thải creatinine.

Dược động học trên các đối tượng đặc biệt:

Hệ số thanh thải ở gan và chuyển hóa của Pamidronate là không đáng kể. Do vậy tương tác giữa Di-Natri pamidronate với các thuốc khác do chuyển hóa hoặc do liên kết với protein huyết tương là không đáng kể

Bệnh nhân suy gan: Mặc dù bệnh nhân suy gan có giá trị AUC trung bình và Cmax cao hơn so với những bệnh nhân có chức năng gan bình thường, nhưng sự khác biệt này không có ý nghĩa về lâm sàng. Vi vậy không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ tới vừa.

Bệnh nhân suy thận: Giá trị AUC trung bình trong huyết tương cao gấp đôi ở bệnh nhân di căn xương có nguy cơ suy thận nặng (độ thanh thai creatinine < 30ml/phút). Tốc độ bài tiết qua nước tiểu giảm cùng với việc giảm độ thanh thải creatinine, mặc dù tổng lượng đảo thải qua đường tiết niệu không bị ảnh hưởng nhiều bởi chức năng thận. Do vậy khả năng giữ Pamidronate trong cơ thể ở người suy thận và không suy thận là giống nhau và việc chỉnh liều ở những bệnh nhân này là không cần thiết khi dùng các liều được khuyến cáo.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Natri Chloride, Natri hydroxid, nước cất pha tiêm..

6.2. Tương kỵ :

Không được trộn lẫn pamidronat với những dung dịch tiêm truyền chứa calci như dung dịch Ringer, và phải dùng pamidronat trong một dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch riêng, không trộn lẫn với những thuốc khác.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản dưới 30°C. Tránh ánh sáng.

Dung dịch Di-Natri pamidronate sau khi được pha loãng với các dịch truyền không có ion – Calci như khuyến cáo ở trên có thể ổn định được trong vòng 24 giờ ở nhiệt độ 2-8 độ C. Tuy nhiên tốt nhất nên dùng dung dịch ngay sau khi pha loãng.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

HDSD Thuốc Pamidia 90mg/6ml do Công ty Holopack Verpackungstecknik GmbH sản xuất (2013).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM