Paclitaxel – Calitaxel

Thuốc Calitaxel là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Calitaxel (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Paclitaxel

Phân loại: Thuốc chống ung thư, thuộc nhóm taxan.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): L01CD01.

Biệt dược gốc: Anzatax

Biệt dược: Calitaxel

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần công nghệ sinh học dược Nanogen

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch pha tiêm truyền tĩnh mạch 30mg/5ml; 100mg/16,7ml; 150mg/25ml; 250mg/41,67ml; 300mg/50ml.

Thuốc tham khảo:

CALITAXEL 300
Mỗi 50ml dung dịch đậm đặc pha tiêm truyền có chứa:
Paclitaxel …………………………. 300 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

CALITAXEL 100
Mỗi 16.67ml dung dịch đậm đặc pha tiêm truyền có chứa:
Paclitaxel …………………………. 100 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

CALITAXEL 30
Mỗi 5ml dung dịch đậm đặc pha tiêm truyền có chứa:
Paclitaxel …………………………. 30 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

CALITAXEL 150
Mỗi 25ml dung dịch đậm đặc pha tiêm truyền có chứa:
Paclitaxel …………………………. 150 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Ung thư biểu mô buồng trứng :

Phác đồ điều trị hàng đầu ở bệnh nhân ung thư buồng trứng, Paclitaxel được chỉ định trong điều trị bệnh nhân ung thư biểu mô buồng trứng tiến triển hoặc bướu tồn lưu (> lcm) sau phẫu thuật, dùng phối hợp với cisplatin hoặc carboplatin.

Phác đồ điều trị thứ hai ở bệnh nhân ung thư buồng trứng, Paclitaxel được chỉ định trong điều trị ung thư biểu mô buồng trứng di căn, sau khi thất bại với phương pháp điều trị thông thường bằng các dẫn xuất của platin.

Ung thư biểu mô vú:

Điều trị bổ trợ ung thư biểu mô vú, có hạch dương tính, Paclitaxel được chỉ định dùng liên tiếp sau phác đồ có chứa anthracyclin và cyclophosphamid.

Điều trị kết hợp, Paclitaxel được chỉ định trong điều trị khởi đầu ở bệnh nhân ung thư vú tiến triển cục bộ hoặc di căn kết hợp với anthracyclin hoặc kết hợp với trastuzumab ở những bệnh nhân biểu hiện HER2 quá mức (mức độ 3+, được xác định bằng phương pháp nhuộm hóa mô miễn dịch).

Đơn trị liệu, Paclitaxel được chỉ định trong điều trị ung thư biểu mô vú di căn ở những bệnh nhân không thích hợp hoặc đã thất bai với liệu trình điều trị có chứa anthracyclin trước đó.

Ung thư biểu mô phổi không tế bào nhỏ tiến triển:

Pachtaxel dùng kết hợp với cisplatin, được chỉ định trong điều trị ung thư biểu mô phổi không tế bào nhỏ tiến triển, ở giai đoan không thể phẫu thuật hoặc xạ trị được.

Ung thư Kaposi có liên quan đến bệnh AIDS:

Điều trị bằng Paclitaxel cho bệnh nhân thất bại điều trị với anthracycline.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Trước khi dùng, cần pha loãng Paclitaxel trong điều kiện vô trùng. Paclitaxel được pha loãng với dung dịch Natri clorid 0,9% (kl/tt) hoặc với dung dịch Dextrose 5%, hoặc kết hợp dung dịch Dextrose 5% và Natri clorid 0,9% (kl/tt), hoặc với dung dịch Dextrose 5% trong Ringer để đạt nồng độ cuối cùng là 0,3 – 1,2 mg/mL.

Sau khi pha loãng các dung dịch có thể hơi đục, điều này được cho là do công thức pha chế, không thay đổi được bằng phương pháp lọc. Khi truyền nên cho dịch chảy qua một bầu lọc có lỗ lọc không lớn hơn 0,22 micromet. Điều này không ảnh hưởng đến chất lượng thuốc. Nên thận trọng khi pha Paclitaxel. Việc pha thuốc nên do nhân viên y tế có chuyên môn thực hiện trong điều kiện vô trùng chuyên biệt. Sử dụng găng tay bảo hộ. Chú ý thận trọng tránh tiếp xúc trực tiếp với da và niêm mạc. Trong trường hợp có tiếp xúc với da, cần rửa da với nước và xà phòng. Trong trường hợp tiếp xúc với niêm mạc, rửa với nhiều nước. Trong trường hợp hít phải, có thể gây khó thở, đau ngực, nóng rát mắt, đau họng và nôn mửa.

Tá dược polyoxyl 35 castor oil có trong Paclitaxel có thể gây phóng thích nhựa DEHP [di-(2-ethylhexyl) phthalate] từ các vật chứa làm bằng PVC, lượng chất được phóng thích ra tăng theo thời gian và nồng độ. Để giảm thiểu tối đa tiếp xúc của bệnh nhân với nhựa DEHP, dung dịch Paclitaxel sau khi pha cần được bảo quản trong các chai không chứa PVC (như thủy tinh, polypropylene) hoặc túi nhựa (polypropylene, polyolefin) và dùng bộ tiêm truyền polyethylene. Việc sử dụng màng lọc (ví dụ như IVEX-2R) có chứa một phần nhỏ PVC ở đầu vào và đầu ra của bộ phận lắp ống bên trong và bên ngoài không gây phóng thích DEHP đáng kể.

Liều dùng:

Pạclitaxel chỉ được sử dụng dưới sự giám sát của bác sỹ chuyên khoa ung thư có kinh nghiệm trong việc sử dụng các thuốc độc tế bào.

Để tránh xảy ra các phản ứng quá mẫn nặng, bệnh nhân nên được dùng thuốc dự phòng, gồm corticosteroid (như dexamethason) kháng histamln và đối vận thụ thể H2 (như cimetidin hoặc ranitidin) trước khi dùng Paclitaxel.

Thuốc Liều dùng Dùng trước khi truyền Paclitaxel
Dexamethason 20mg uống* hoặc IV Đường uống: khoảng 12 giờ và 6 giờ trước khi truyền Paclitaxel hoặc

Đường tiêm tĩnh mạch: 30 đến 60 phút trước khi truyền Paclitaxel

Diphenhydramin** 50 mg IV 30 đến 60 phút trước khi truyền Paclitaxel
Cimetidin Hoặc Ranitidin 300 mg IV

50 mg IV

30 đến 60 phút trước khi truyền Paclitaxel

IV: dùng đường tĩnh mạch

(*): 8 – 20 mg ở bệnh nhân ung thư Kaposi liên quan đến bệnh AIDS.

(**): hoặc một thuốc kháng histamin khác tương đương (ví dụ clopheniramin 10 mg được tiêm tĩnh mạch trong vòng 30 đến 60 phút trước khi truyền Paclitaxel).

Điều trị ung thư biểu mô buồng trứng:

Trị liệu kết hợp gồm Paclitaxel 135 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 24 giờ, hoặc Paclitaxel 175mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, sau đó dùng cisplatin 75 mg/m2, mỗi 3 tuần. Nên truyền Paclitaxel trước khi tiêm cisplatin.

Trị liệu thay thế trong ung thư biểu mô vú và ung thư biểu mô buồng trứng:

Paclitaxel ở liều 175 mg/m2, truyền tĩnh mạch trong 3 giờ mỗi 3 tuần cho hiệu quả ở bệnh nhân ung thư biểu mô vú/buồng trứng di căn sau khi thất bại với hóa trị đầu tay hoặc thay thế.

Điều trị bổ trợ ung thư biểu mô vú:

Liều khuyến cáo là 175 mg/m2 truyền trong 3 giờ, mỗi 3 tuần trong 4 chu kỳ, nối tiếp liệu pháp AC (anthracyclin và cysclophosphamid).

Điều trị ung thư biểu mô vú:

Khi dùng kế hợp với doxorubicin (50 mg/m2), Paclitaxel cần được truyền 24 giờ sau liều doxorubicin. Liều khuyến cáo của Paclitaxel là 220 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong vòng 3 giờ, mỗi 3 tuần. Khi dùng kết hợp với trastuzumab, liều khuyến cáo của Paclitaxel là 175 mg/m2, truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, mỗi 3 tuần. Paclitaxel có thể được truyền sau 1 ngày sau liều đầu tiên của trastuzumab, hoặc có thể được truyền ngay lập tức sau những liều tiếp theo của trastuzumab, nếu liều trastuzumab trước đó được dung nạp tốt.

Điều trị bệnh ung thư biểu mô phổi không tế bào nhỏ tiến triển:

Liều khuyến cáo Paclitaxel là 175 mg/m2 dùng liên tục trong 3 glờ, sau đó dùng cisplatin 80 mg/m2, lập lại điều trị mỗi 3 tuần.

Điều trị Ung thư Kaposi có liên quan đến bệnh AIDS:

Paclitaxel truyền tĩnh mạch 135mg/m2 trong 3 giờ mỗi 3 tuần hoặc liều 100mg/m2 truyền trong 3 giờ mỗi 2 tuần (Liều 135mg/m2 mỗi 3 tuần thì độc tinh hơn). Lưu ý rằng, tất cà những bệnh nhân có thể trạng kém nên điều trị liều 100mg/m2 mỗi 2 tuần.

Điều chỉnh liều

Chỉ tiếp tục dùng Paclitaxel khi bạch cầu trung tính trên 1500/mm3 và tiểu cầu trên 100.000/mm3. Bệnh nhân thiếu hụt bạch cầu trung tính nghiêm trọng (lượng bạch cầu trung tính dưới 500/mm3) hoặc bệnh lý thần kinh ngoại biên trung bình đến nặng nên giám 20% liều ở các lần điều trị tiếp theo

Bệnh nhân suy giảm miễn dịch-HIV tiến triển:

Giàm liều dexamethason trong điều trị ban đầu còn 10 mg PO (thay vì 20 mg như thông thường)

Khởi đầu/lặp lại điều trị với Paclitaxel chỉ khi bạch cầu trung tính trên 1000 tế bào/mm3

Giảm 20% liều Paclitaxel đối với bệnh nhân bị giảm bạch cầu trung tính nghiêm trọng (dưới 500 tế bào/mm3 trong suốt một tuần hay lâu hơn).

Bắt đầu điều trị phối hợp với yếu tố kích thích sản xuất dòng bạch cầu hạt (G-CSF) khi được chỉ định lâm sàng.

Bệnh nhân suy gan

Mức độ suy gan Liều paclitaxel khuyến cáo (mg/m2)
Nồng độ Transaminase Nồng độ Bilirubin
Tiêm truyền trong 24 giờ
< 2 x ULN < 1,5 mg/dl 135
2 – < 10 x ULN < 1,5 mg/dl 100
< 10 x ULN 1,6 – 7,5 mg/dl 50
> 10 x ULN hoặc >7,5 mg/dl Không khuyến cáo
Tiêm truyền trong 24 giờ
< 10 x ULN < 1,25 x ULN 175
< 10 x ULN 1,26-2,0 x ULN 135
< 10 x ULN 2,01 – 5,0 ULN 90
> 10 x ULN hoặc > 5,0 x ULN Không khuyến cáo

 

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với Paclitaxel hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Khi bắt đầu điều trị thì không chỉ định cho bệnh nhân có bạch cầu trung tính dưới 1500/mm3

Bệnh nhân ung thư Kaposi có liên quan đến bệnh AIDS có lượng bạch cầu trung tính dưới 1000/mm3.

Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

4.4 Thận trọng:

Paclitaxel nên sử dụng dưới sự giám sát của bác sỹ có kinh nghiệm trong hóa trị ung thư.

Phản ứng quá mẫn:

Bao gồm khó thở và hạ huyết áp, phù mạch và nồi mày đay toàn thân, có thể xảy ra với bệnh nhân dùng Paclitaxel mặc dù trước đó đã dùng thuốc dự phòng đầy đủ. Những phản ứng này xảy ra có liên quan đến sự phóng thích histamin. cần trang bị đầy đủ những phương tiện cấp cứu thích hợp tại nơi điều trị. Bệnh nhân nên được điều trị ban đầu với corticosteroid, kháng histamin, và chất đối vận với thụ thể H2.

Trong trường hợp phản ứng quá mẫn xảy ra, cần ngưng truyền Paclitaxel ngay lập tức, kết hợp với điều trị triệu chứng.

Trong chế phẩm có chứa tá dược polyoxyl 35 castor oil, chất này có nhiều khả năng gây ra các đáp ứng kiêu phản vệ do làm giải phóng nhiều histamin ở người quá mẫn với Polyoxyl 35 castor oil.

Ức chế tủy xương

Chủ yếu giảm tế bào trung tính, là độc tính làm giới hạn liều điều trị. cần theo dõi thường xuyên số lượng tế bào máu trong suốt quá trình điều trị với Paclitaxel. Bệnh nhân không nên điều trị lại cho đến khi lượng tế bào bạch cầu trung tính hồi phục trên 1500/mm (1,5 X 10 mũ 9/L) và tiểu cầu trên 100000/mm3 (100 X 10 mũ 9/L).

Khi tiêm truyền lần lượt nhiều thuốc, các dẫn xuất của taxan (Paclitaxel, docetaxel) nên dùng trước các dẫn xuất của platin để giảm nguy cơ suy tủy.

Bất thường nghiêm trọng trong dẫn truyền tim

Nếu bệnh nhân xuất hiện bất thường trong dẫn truyền tim khi điều trị với Paclitaxel, cần được điều trị thích hợp, kết hợp với theo dõi diễn biến tim mạch trong quá trình điều trị duy trì bằng Paclitaxel. Với tất cả bệnh nhân, cần kiểm tra thường xuyên chức năng sống, đặc biệt là trong vòng một giờ đầu sau khi tiêm Paclitaxel.

Thận trọng với bệnh nhăn có tiền sử mắc bệnh thần kinh ngoại vi (do hóa trị liệu hoặc bệnh thần kinh do đái tháo đường).

Calitaxel chứa 49,7 % (tt/tt) ethanol do đó cần thận trọng khi dùng chung với thuốc khác và sử dụng thuốc ở người nghiện rượu, phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em và nhóm đối tượng có nguy cơ cao như bệnh gan hoặc động kinh.

Bệnh nhân suy giảm chức năng gan

Cần giảm liều ở người bệnh có rối loạn hoặc suy chức năng gan. Paclitaxel được khuyến cáo không sử dụng trong trường hợp transaminase tăng 10 lần so với giá trị giới hạn trên người bình thường, hoặc bilirubin > 7,5 mg/l00ml hoặc 5 lần so với giới hạn trên của người bình thường.

Người cao tuổi

Những người già thường tăng nguy cơ bị độc tính (bệnh thần kinh, giảm bạch cầu hạt).

Trẻ em

Không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 18 tuổi do thiếu dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả

Khả năng sinh sản ở nam

Paclitaxel có thể gây ra vô sinh vĩnh viễn. Vì vậy, bệnh nhân nam cần được tư vấn về việc lưu trữ tinh trùng trước khi điều trị.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không lái xe và vận hành máy móc khi đang điều trị bằng Paclitaxel vì chế phẩm chứa ethanol nồng độ cao.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: D

US FDA pregnancy category: D

Thời kỳ mang thai:

Paclitaxel gây độc cả phôi và bào thai, làm giảm khả năng sinh sản trong các nghiên cứu trên động vật. Không có dữ liệu nào về việc sử dụng Paclitaxel cho phụ nữ có thai. Vì Paclitaxel có thể nguy hiểm cho thai nhi nếu dùng cho phụ nữ có thai, do đó Paclitaxel chống chỉ định trong suốt quá trình thai kỳ. Phụ nữ cần được khuyến cáo không nên có thai trong quá trình điều trị với Paclitaxel và phải thông báo ngay cho bác sỹ nếu nghi ngờ có thai.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa có dữ liệu về việc Paclitaxel bài tiết qua sữa mẹ. Khi bắt đầu điều trị bằng Paclitaxel, ngưng cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tần suất gặp các tác dụng không mong muốn được liệt kê sau đây:

Rất phổ biến (> 1/10), phổ biến (từ> 1/100 đến < 1/10), không phổ biến (>1/1000 đến < 1/100), hiếm (> 1/10000 đến <1/1000), rất hiếm (< 1/10000), tần suất không rõ (không ước tính được từ các dữ liệu hiện tại).

Hệ cơ quan Tần suất Tác dụng không mong muốn
Nhiễm trùng Rất phổ biến Nhiễm trùng (chủ yếu đường tiết niệu và đường hô hấp trên), có những trường hợp đã được báo cáo là tử vong.
Không phổ biến Sốc nhiễm khuẩn
Hiếm Nhiễm trùng máu, viêm phúc mạc, viêm phổi
Rối loạn máu và hệ bạch huyết Rất phổ biến Ức chế tủy, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, chảy máu.
Hiếm sốt giảm bạch cầu
Rất hiếm Bệnh bạch cầu dòng tủy cấp, hội chứng rối loạn sinh tủy
Rối loạn hệ miễn dịch Rất phổ biến Phản ứng quá mẫn (chủ yếu đỏ mặt và ban da)
Không phổ biến Phản ứng quá mẫn nghiêm trọng cần điều trị (giảm huyết áp, phù mạch máu thần kinh, ứ dịch hô hấp, nổi mề đay, lạnh, đau lưng, đau ngực, nhịp tim nhanh,…
Hiếm Phản ứng phản vệ
Rất hiếm Sốc phản vệ
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng Rất hiếm Biếng ăn
Không rõ Hội chứng ly giải khối u
Rối loạn tâm thần Rất hiếm Trạng thái lú lẫn
Rối loạn hệ thần kinh Rất phổ biến Độc tính trên thần kinh (chủ yếu: bệnh lý thần kinh ngoại biên)
Hiếm Bệnh lý thần kinh vận động
Rất hiếm Động kinh cơn lớn, bệnh lý thần kinh tự chủ (dẫn đến liệt ruột và hạ huyết áp thế đứng), bệnh lý não, chóng mặt, nhức đầu, mất thăng bằng.
Rối loạn thị giác Rất hiếm Rối loạn thị giác và/hoặc thần kinh thị giác (migrain thị giác), đặc biệt với những bệnh nhân được điều trị với liều cao hơn liều thường dùng.
Không rõ Phù điểm vàng, lóa mắt, đốm thủy tinh thể.
Rối loạn thính giác Rất hiếm Mất thính lực, độc tính trên tai, ù tai, chóng mặt
Rối loạn trên tim Phổ biến Nhịp tim chậm
Không phổ biến Nhồi máu cơ tim, block nhĩ thất, bệnh lý cơ tim, nhịp nhanh thất
Hiếm Suy tim
Rất hiếm Rung nhĩ, nhịp nhanh trên thất
Rối loạn mạch máu Rất phổ biến Hạ huyết áp
Không phổ biến Huyết khối, tăng huyết áp, viêm tắc tĩnh mạch
  Rất hiếm Sốc
Không rõ Viêm tĩnh mạch.
Rối loạn hô hấp, lồng ngực, và trung thất Hiếm Suy hô hấp, thuyên tắc phổi, xơ hóa phổi, viêm phổi mồ kẽ, khó thở, tràn dịch màng phổi.
Rất hiếm Ho
Rối loạn tiêu hóa Rất phổ biến Tiêu chảy, ói, nôn, viêm niêm mạc
Hiểm Tắc ruột, thủng ruột, viêm đại tràng do thiếu máu cục bộ, viêm tụy.
Rất hiếm Huyết khối mạc treo tràng, viêm đại tràng giả mạc, viêm đại tràng giảm bạch cầu, tràn dịch màng bụng, viêm thực quản, táo bón
Rối loạn hệ gan mật Rất hiếm Hoại tử gan, bệnh não gan (cả 2 trường hợp đều đã có những ca báo cáo tử vong)
Rối loạn da và mô dưới da Rất phổ biến Rụng tóc
Phổ biến Thay đổi về da và móng nhẹ và thoáng qua
Hiếm Ngứa, ban, đỏ da
Rất hiếm Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì, hồng ban đa dạng, viêm da tróc vảy, nổi mề đay, bong móng (bệnh nhân đang điều trị nên chống nắng trên tay và bàn chân)
Không rõ Xơ cứng bì
Rối loạn cơ xương và mô liên kết Rất phổ biến Đau khớp, đau cơ
Không rõ Lupus ban đỏ hệ thống
Rối loạn khác và phản ứng tại nơi tiêm Phổ biến Phản ứng tại chỗ tiêm (bao gồm phù tại chỗ, đau, đỏ da, vài trường hợp thoát mạch có thể dẫn đến viêm mô tế bào, xơ hóa da và hoại tử da)
Hiếm Sốt, mất nước, suy nhược, phù nề, mệt mỏi
Xét nghiệm Phổ biến Tăng enzym gan nghiêm trọng AST (SGOT), tăng nghiêm trọng phosphatase kiềm.
Không phổ biến Tăng nghiêm trọng bilirubin
Hiếm Tăng Creatinin trong máu.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Tất cả phương tiện và thuốc men cần thiết cho cấp cứu hồi sức (adrenalin, corticoid, oxygen, dịch truyền, máy trợ tim – hô hấp…) cần phải sẵn sàng.

Trong trường hợp có bệnh thần kinh gây rối loạn vận động thì phải ngừng thuốc, hoặc có thể giảm liều 20%.

Có thể tiếp tục dùng thuốc cho người bệnh bị blốc nhĩ – thất cấp I và phải theo dõi điện tâm đồ. ở người bệnh có rối loạn dẫn truyền nặng hơn thì phải ngừng dùng paclitaxel và cần điều trị trợ tim thích hợp.

Ở bệnh nhân có triệu chứng mẫn cảm nghiêm trọng với paclitaxel, dừng tiêm truyền thuốc kết hợp với các biện pháp điều trị triệu chứng tích cực. Các biện pháp này thường bao gồm sử dụng epinephrin, kháng histamin hay corticosteroid trong trường hợp cần thiết.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Với các chất chống ung thư khác, các tương tác thuốc có thể xảy ra tùy theo thuốc được sử dụng kết hợp với paclitaxel. Cisplatin (thường được dùng sau paclitaxel) nếu dùng trước sẽ làm giảm sự đao thải paclitaxel qua thận từ 20 đến 25%, và làm tăng sự ức chế tủy xương. Dùng paclitaxel với doxorubicin sẽ làm tăng nồng độ trong máu của doxorubicin, tăng hiệu quả chống ung thư nhưng cũng làm tăng tác dụng không mong muốn trên tim.

Paclitaxel có thể tăng mức độ/nồng độ điều trị khi sử dụng cùng với các chất gây giảm khả năng chuyển hóa hoặc thải trừ trong cơ thể, đặc biệt các chất ức chế, hoặc các chất cạnh tranh chuyển hóa qua isoenzym CYP2C8, CYP2C9, CYP3A4 và cytochrom P450. Trên in vitro, ketoconazol, verapamil, diazepam, quinidin, dexamethason, cyclosporin, teniposid, etoposid, và vincristin, các chất ức chế protease ức chế sự chuyển hóa và thải trừ của paclitaxel.

Ngược lại, các thuốc cảm ứng cytochrom P450 hoặc isoenzym CYP2C8, CYP2C9, CYP3A4 sẽ làm giảm nồng độ của paclitaxel trong máu, như các thuốc chống co giật phenobarbital, phenytoin.

4.9 Quá liều và xử trí:

Không có thuốc giải (antidote) khi quá liều Paclitaxel. Trong trường hợp quá liều Paclitaxel, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ, biến chứng đầu tiên thường là suy tủy, bệnh thần kinh ngoại biên và viêm loét đường tiêu hóa. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ là chủ yếu.

Trường hợp quá liều ở trẻ em có thể bao gồm độc tính cấp do ethanol.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Mã ATC: L01CD01

Loại thuốc: Thuốc chống ung thư, nhóm taxan

Paclitaxel là hoạt chất có trong vỏ cây thông đỏ Taxux brevifolia, là thuốc chống ung thư, có tác dụng kích thích sản xuất vi ống từ tubulin dimer và làm bền vi ống bằng cách ngăn cản quá trình khử polymer. Sự bền vững này gây ức chế quá trình tái tổ chức động thông thường của hệ thống vi ống, cần thiết trong gian kỳ và các chức năng tế bào trong quá trình phân bào. Ngoài ra, Paclitaxel còn cảm ứng sản xuất một loạt các bó vi ống bất thường trong suốt chu kỳ tế bào và quá trình phân chia thể đa sao của vi ống trong quá trình phân bào.

Cơ chế tác dụng:

Paclitaxel làm tăng quá trình trùng hợp các dime tubulin tạo thành các ống vi thể và làm ổn định các ống vi thể sẵn có do ức chế quá trình giải trùng hợp. Do đó, ức chế sự tái cấu trúc bình thường của mạng ống vi thể rất quan trọng ở gian kỳ của quá trình phân bào và cả với hoạt động của ty lạp thể. Paclitaxel cũng gây tạo thành các cấu trúc bất thường trong các ống vi thể trong quá trình phân bào, kết quả là phá vỡ các nhiễm sắc thể. Tuy chưa được nghiên cứu kỹ nhưng do cơ chế tác dụng của nó, paclitaxel được coi là chất gây ung thư và độc đối với gen. Paclitaxel có thể ức chế sự tăng sinh tế bào và điều hòa đáp ứng miễn dịch.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Quá trình phân bố của Paclitaxel trong cơ thể người chưa được làm rõ hoàn toàn.

Sau khi truyền tĩnh mạch, nồng độ Paclitaxel trong huyết tương giảm theo đồ thị hai pha. Ở bệnh nhân điều trị với liều 135 và 175 mg/m2 Paclitaxel, truyền trong 3 và 24 giờ, thời gian bán hủy của thuốc nằm trong khoảng 13,1 – 52,7 giờ, và độ thanh thải toàn phần đạt 12,2 – 24,0 L/giờ/m2. Thề tích phân bố trung bình ở trạng thái cân bằng đạt từ 227 – 668 L/m2, cho thấy sự phân bố rộng của thuốc ở ngoài mạch máu và sự gắn kết của thuốc với mô.

Trung bình, 89 – 98% thuốc gắn kết với protein huyết thanh và sự hiện diện của các thuốc như cimetidin, ranitidin, dexamethason hay diphenhydramin cũng không ảnh hưởng đến sự gắn kết của Paclitaxel với protein.

Paclitaxel được chuyển hóa tại gan thông qua cytochrom P450, isoenzym CYP2C8 và CYP3A4 tạo ra chất chuyển hóa chính là 6a- hydroxypaclitaxel và hai chất chuyển hóa phụ khác là 3’p-dihydroxypaclitaxel và 6α-3’p-dihydroxypaclitaxel.

Sau khi truyền tĩnh mạch, lượng thuốc được đào thải qua nước tiểu ở dạng không bị biến đổi trong khoảng 1,3% – 12,6% liều, cho thấy thuốc đã được thanh lọc ngoài thận. Ảnh hưởng của việc rối loạn chức năng gan thận lên sự phân bố của Paclitaxel chưa được làm rõ.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Polyoxyl 35 castor oil, Ethanol khan vừa đủ.

6.2. Tương kỵ :

Do trong thành phần tá dược của thuốc có chứa huile de ricin polyoxyethylene, không nên pha loãng, bảo quản hay chứa thuốc trong các dụng cụ plastic loại PVC (vì có thể phóng thích DEHP).

6.3. Bảo quản:

Bảo quản nơi khô mát, nhiệt độ không quá 30°c, tránh ánh sáng Dung dịch sau khi mở nắp và trước khi pha loãng: ổn định về mặt hóa học và vật lý ở nhiệt độ dưới 30 °C trong 28 ngày. Tuy nhiên, để tránh nhiễm khuẩn, dung dịch Paclitaxel sau khi mở nắp nên được dùng ngay.

Dung dịch sau pha loãng: bền về mặt hóa học và vật lý ở nhiệt độ dưới 30 °c trong suốt 27 giờ đồng hô (tính cả thời gian pha chế và tiêm truyền). Tuy nhiên, để tránh nhiễm khuẩn, dung dịch Paclitaxel sau khi pha nên được dùng ngay. Sản phẩm tiêm truyền nên được kiểm tra bằng cảm quan các tiểu phần lơ lửng hoặc màu sắc bất thường trước khi truyền.

6.4. Thông tin khác :

Chưa có thông tin.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Calitaxel do Công ty cổ phần công nghệ sinh học dược Nanogen sản xuất (2019).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM