Thuốc Oxeladin là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Oxeladin (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Oxeladin
Phân loại: Thuốc chống ho.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): R05DB09.
Brand name:
Generic : Oxeladin
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nang 40 mg.
Sirô 0,2%.
Thuốc tham khảo:
| PAXELADINE | ||
| Mỗi ml siro có chứa: | ||
| Oxeladin | …………………………. | 0,2% |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị triệu chứng ho do nhiều nguyên nhân khác nhau:
Ho do cảm cúm, viêm mũi họng, viêm khí quản, viêm thanh quản, bệnh phế quản phổi, ho gà và sởi.
Ho triệu chứng và do phản xạ ; Ho do kích thích.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng : Dùng đường uống.
Liều dùng:
Thuốc ho dùng để điều trị triệu chứng nên sử dụng ngắn hạn và uống thuốc vào các thời điểm thường xảy ra cơn ho.
Người lớn
Dạng viên phóng thích kéo dài (chỉ dành cho người lớn): Mỗi lần uống 1 viên nang, 2 đến 3 lần mỗi ngày.
Xirô: 2 đến 5 muỗng lường mỗi ngày.
Trẻ em
1 muỗng lường xirô cho 10 kg thể trọng trong 24 giờ.
< 4 tuổi : 1 đến 2 muỗng lường mỗi ngày.
Từ 4 đến 15 tuổi: 2 đến 3 muỗng lường mỗi ngày.
4.3. Chống chỉ định:
Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Mặc dù dị tật thai nhi chưa được báo cáo, nhưng không nên sử dụng oxeladin trong ba tháng đầu của thai kỳ .
Oxeladin chống chỉ định ở những bệnh nhân điều trị bằng MAOI .
4.4 Thận trọng:
Thận trọng với Phụ nữ có thai
Thận trọng với bệnh nhân đái tháo đường.
Oxeladin khác với các thuốc chống ho phổ biến gây nghiện (như etilmorphin, codeine hoặc các dẫn xuất của nó) ở chỗ không có bằng chứng về nguy cơ gây nghiện hoặc phụ thuộc thuốc.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Chưa có dữ liệu đáng tin cậy về sinh quái ở động vật.
Về lâm sàng cho đến nay cũng chưa thấy các tác dụng gây dị dạng và độc tính cho thai.
Tuy nhiên theo dõi các biểu hiện trong thời gian có thai khi uóng Oxéladine citrate không đủ để loại trừ tất cả các nguy cơ. Vì vậy, để thận trọng không khuyên dùng thuốc trong thời gian có thai.
Thời kỳ cho con bú:
Do chưa có dữ liệu về sự tiết vào sữa mẹ, nên không khuyên dùng thuốc khi cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Hiếm gặp, một số bệnh nhân đã được báo cáo gặp phát ban , chóng mặt , an thần hoặc rối loạn tiêu hóa nhẹ . Các triệu chứng này thường biến mất khi giảm liều hoặc dừng sử dụng thuốc.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Chưa có báo cáo về tương tác thuốc.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Thuốc ho có tính chất làm dễ thở.
Oxeladine có hoạt chất là một chất tổng hợp, oxéladine citrate. Phân tử chống ho này không có liên hệ nào về hóa học với opium hay dẫn xuất của opium cũng như với các chất kháng histamine.
Oxeladine có tác dụng chọn lọc trên các trung tâm ho của hệ thống thần kinh trung ương. Ở liều chống ho, thuốc không ức chế trung tâm hô hấp và có tác dụng nhẹ làm dễ thở. Oxeladine không gây buồn ngủ và có thể dùng cho người làm những công việc đòi hỏi chú ý cao.
Oxeladine không làm chậm nhu động ruột.
Cơ chế tác dụng:
Oxeladine có tác dụng chọn lọc trên các trung tâm ho của hệ thống thần kinh trung ương. Ở liều chống ho, thuốc không ức chế trung tâm hô hấp và có tác dụng nhẹ làm dễ thở. Oxeladine không gây buồn ngủ và có thể dùng cho người làm những công việc đòi hỏi chú ý cao.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Nồng độ trong máu đạt đỉnh cao vào khoảng 4 đến 6 giờ và vẫn còn tìm thấy 9 giờ sau khi uống thuốc.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM