Oxaliplatin – Oxitan/Oxaliplatin Kabi

Thuốc Oxitan, Oxaliplatin Kabi là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Oxitan, Oxaliplatin Kabi (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Oxaliplatin

Phân loại: Thuốc chống ung thư, dẫn chất platin.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): L01XA03.

Biệt dược gốc: Eloxatin

Biệt dược: Oxitan, Oxaliplatin Kabi

Hãng sản xuất : Fresenius Kabi Oncology Ltd

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch 2 mg/ml , 5 mg/ml.

Thuốc tham khảo:

OXALIPLATIN KABI 5 mg/ml
Mỗi ml dung dịch đậm đặc có chứa:
Oxaliplatin …………………………. 5 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

OXITAN 100mg/20ml
Mỗi ml dung dịch đậm đặc có chứa:
Oxaliplatin …………………………. 5 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Oxitan được sử dụng phối hợp với 5-fluorouracil/leucovorin (5- FU/LV) truyền tĩnh mạch, trong các trường hợp sau:

Trị liệu hỗ trợ cho bệnh nhân ung thư kết tràng giai đoạn III sau khi đã được phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn khối u tiên phát.

Trị liệu ung thư kết-trực tràng tiến triển.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Pha chế dung dịch tiêm truyền

Dung dịch chưa pha cần bảo quản tránh sáng và không đông lạnh.

Không được pha loãng bằng dung dịch NaCl hoặc các dung dịch chứa clo khác.

Dung dịch oxaliplatin cần được pha loãng trong dung dịch glucose 5% với thể tích 250-500 ml. Sau khi pha, hạn sử dụng của dung dịch là 6 giờ ở nhiệt độ phòng [20-25°C (68-77°F)] hoặc 24 giờ nếu được bảo quản trong tủ lạnh [2-8°C (36-46°F)]. Sau khi pha xong, không cần phải bảo quản tránh ánh sáng.

Oxaliplatin không tương thích với các thuốc có tính kiểm (như dung dịch 5-FU), không được trộn lẫn hay sử dụng chung đường truyền để truyền đồng thời oxaliplatin với các thuốc này. Đường truyền phải được sục rửa bằng dung dịch truyền glucose 5% trước khi truyền với các thuốc khác. Cần kiểm tra để phát hiện nếu có vẫn và dung dịch bị đổi màu trước khi dùng để loại bỏ.

Không nên sử dụng kim tiêm hoặc tránh để dụng cụ có thành phần bằng nhôm tiếp xúc với oxaliplatin trong khi chuẩn bị hoặc trộn thuốc để tiêm truyền. Nhôm đã được báo cáo gây suy thoái của các hợp chát platin.

Liều dùng:

Dung dịch oxaliplatin cần được sử dụng dưới sự giám sát của bác sĩ có kinh nghiệm hóa trị liệu ung thư. Cần chuẩn bị sẵn các phương tiện chẩn đoán và điều trị phù hợp để kịp thời xử lý các biến chứng có thể xảy ra.

Dùng kết hợp oxaliplatin với 5-FU/LV 2 tuần 1 lần. Trị liệu được khuyến cáo dùng trong các trường hợp bệnh tiến triển cho đến khi có hiệu quả điều trị hoặc đến ngưỡng độc tính cho phép. Trị liệu hỗ trợ cho bệnh nhân ung thư kết tràng giai đoạn III được khuyến cáo trong tổng cộng 6 tháng, gồm 12 chu kỳ.

Ngày 1: Oxaliplatin 85 mg/m2 tiêm truyền tĩnh mạch, pha trong 250-500 mL dung dịch glucose 5% và leucovorin 200 mg/m2 pha trong dung dịch glucose 5%, truyền cả 2 thuốc từ 2 túi khác nhau nhựng cùng lúc trong 120 phút, sử dụng kim hình chữ Y, sau đó sử dụng 5-FU 400 mg/m2 tiêm tĩnh mạch dạng bolus trong 2-4 phút, sau đó truyền tĩnh mach 5-FU 600 mg/m2 pha trong 500 mL dung dịch glucose 5% (khuyến cáo) liên tục trong 22 giờ.

Ngảy 2: Leucovorin 200 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 120 phút, sau đó tiêm tĩnh mạch dạng bolus 5-FU 400 mg/m2 trong 2-4 phút, sau đó truyền tĩnh mạch 5-FU 600 mg/m2 pha trong 500 mL dung dịch gluco 5% (khuyến cáo) liên tục trong 22 giờ.

Cứ 2 tuần lặp lại chu kỳ.

Khi truyền oxaliplatin không cần phải cung cấp nước trước.

Khuyến cáo sử dụng dự phòng các thuốc chống nôn, kể cả 5-HT3, blockers kèm hoặc không kèm theo dexamethasone.

Khuyến cáo hiệu chỉnh liều

Trước những chu kỳ cuối cùng, bệnh nhân cần phải được đánh giá các độc tính trên lâm sàng và thực hiện các xét nghiệm. Kéo dài thời gian truyền oxaliplatin từ 2 giờ thành 6 giờ, sẽ làm giảm Các khoảng 32% và làm giảm các độc tính cáp. Không cần thay đổi thời gian truyền 5-FU và leucovorin.

Trị liệu hỗ trợ ở bệnh nhân ung thư kết tràng giai đoạn 3

Bệnh thần kinh và các độc tính khác được phân độ theo NCI CTC, phiên bản 1.

Ở các bệnh nhân bị bệnh thần kinh cảm giác độ 2 kéo dài và không được phục hồi, cần giảm liều oxaliplatin xuống 75 mg/m2. Đối với các bệnh nhân có triệu chứng bệnh thần kinh cảm giác độ 3 kéo dài, cần cân nhắc phải ngưng trị liệu. Chế độ truyền 5-FU/LV không cần phải thay đồi.

Giảm liều oxaliplatin xuống còn 75 mg/m2 và truyền tĩnh mạch 5-FU đến 300 mg/m2 dạng bolus và 500 mg/m2 truyền trong 22 giờ được khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân sau khi phục hồi khỏi các triệu chứng trên đường tiêu hóa độ 3/4 (dù đã được trị liệu dự phòng) hoặc giảm bạch cầu trung tính độ 4 hay giảm tiểu cầu độ 3/4. Phải trì hoãn liều kế tiếp cho đến khi: bạch cầu trung tính > 1,5 x 10^9//L và tiểu cầu > 75 x 10^9/L.

Hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân ung thư kết-trực tràng tiến triển trước đây chưa được điều trị hoặc đã được điều trị

Bệnh thần kinh được phân độ theo thang phân độ đặc hiệu của nghiên cứu. Các độc tính khác được phân độ theo NCI CTC, phiên bản 2.0.

Đối với các bệnh nhân có triệu chứng bệnh thần kinh cảm giác độ 2 kéo dài và không hồi phục, cần giảm liều oxaliplatin xuống 65 mg/m2. Đối với các bệnh nhân có triệu chứng bệnh thần kinh cảm giác độ 3 kéo dài, cần cân nhắc việc phải ngưng điều trị. Chế độ liều lượng 5-FU/LV không cần phải thay đổi.

Giảm liều oxaliplatin xuống con 65 mg/m2 và giảm liều 5-FU khoảng 20% (300 mg/m2 dạng bolus và 500 mg/m2 truyền trong 22 giờ) được khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân sau khi phục hồi khỏi các triệu chứng trên đường tiêu hóa độ 3/4 (dù đã được trị liệu dự phòng) hoặc giảm bạch cầu trung tính độ 4 hay giảm tiểu cầu độ 3/4. Phải trì hoãn liều kế tiếp cho đến khi: bạch cầu trung tính > 1,5 x 10^9//L và tiểu cầu > 75 x 10^9//L.

Hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận

Ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường hoặc có suy thận từ nhẹ đến trung bình, liều dùng oxaliplatin khuyến cáo ở mức 85 mg/m2. Ở bệnh nhân suy thận nặng, nên giảm liều xuống mức 65 mg/m2.

4.3. Chống chỉ định:

Oxaliplatin không được sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng với oxaliplatin hay các dẫn chất platin khác.

4.4 Thận trọng:

Phản ứng dị ứng

Phản ứng quá mẫn độ 3/4, bao gồm cả phản ứng phản vệ như phát ban, nổi mề đay, ban đỏ, ngứa, và co thất phế quản và bạ huyết áp (hiếm gặp) đã được quan sát thầy ở bệnh nhân. Các phản ứng dị ứng này có thể gây tử vong, có thể xảy ra ở bất kỳ chu kỳ nào, và xảy ra chỉ trong vài phút sau khi sử dụng oxaliplatin. Các triệu chứng đi kèm phản ứng quá mẫn là nổi mề đay, ngửa, đỏ bừng mặt, tiêu chảy liên quan đến tiêm truyền oxaliplatin, khó thở, co thắt phế quản, toát mỗ hồi, đau ngực, hạ huyết áp, mất phương hướng và ngất. Những phản ứng này thường được kiểm soát tốt với trị liệu chuẩn gồm epinephrin, corticosteroid, thuốc kháng histamin và có thể phải ngưng hóa trị. Tử vong có liên quan đến dẫn chất platin từ phản ứng phản vệ cũng được ghi nhận.

Độc tính trên thần kinh

Oxaliplatin có liên quan đến 2 dạng bệnh thần kinh sau:

Bệnh lý thần kinh cảm giác ngoại biên cấp tính, có thể phục hồi, khởi phát sớm, xảy ra sau vài giờ cho đốn 1-2 ngày sau dùng oxaliplatin và phục hồi trong vòng 14 ngày, thường tái phát trở lại khi tiếp tục sử dụng thuốc. Các triệu chứng bao gồm dị cảm thoáng qua, rối loạn cảm giác và dị cảm ở tay, chân, vùng quanh miệng hoặc cổ họng. Co cứng hàm, rối loạn vị giác, rối loạn vận ngôn, đau mắt và có cảm giác nặng ngực cũng đã được quan sát thấy. Triệu chứng có thể khởi phát hay trở nên nặng hơn khi tiếp xúc với nhiệt độ thấp hoặc vật thể lạnh.

Hội chứng rối loạn cảm giác hầu họng cấp xảy ra trên 1-23% bệnh nhân ung thư trước đây chưa được điều trị, và cả bệnh nhân đã được điều trị, biểu hiện bằng cảm giác chủ quan về khó nuốt hay khó thở, không kèm theo co thắt thanh quản hay phế quản (không khò khè hoặc thở rít). Cần tránh sử dụng nước đá (để dự phòng viêm niêm mạc) trong khi truyền,

Bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên kéo dài (> 14 ngày) thường đặc trưng bởi dị cảm, rối loạn cảm giác, giảm cảm giác nhưng cũng có thể suy giảm sự nhận cảm trong cơ thể, làm ảnh hưởng đến hoạt động hàng ngày (ví dụ như viết, cài khuy áo, nuốt, đi lại khó khăn). Bệnh thần kinh kéo dài có thể xảy ra không qua giai đoạn cấp. Phần lớn bệnh nhân (80%) có bệnh thần kinh độ 3 kéo dài là do bệnh tiến triển từ độ 1 hay 2. Những triệu chứng này có thể được cải thiện ở một số bệnh nhân khi ngừng sử dụng oxaliplatin.

Bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên được ghi nhận ở các bệnh nhân được điều trị bằng phác đồ oxaliplatin phối hợp. Theo dõi vào thời điểm 28 ngày sau chu kỳ cuối cùng, có 80% bệnh nhân có bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên ở mọi mức độ, sau đỏ giảm xuẳng còn 39% sau 6 tháng theo dõi và 21% sau 18 tháng theo dõi.

Nhìn chung, bệnh thần kinh được thấy ở bệnh nhân trước đây chưa được điều trị và ở cả bệnh nhân đã được điều trị.

Hội chứng não trắng có hồi phục (RPLS), hay còn gọi là PRES — {Posterior Reversible Encephalopathy Syndrome) đã được ghi nhận. Các dấu hiệu và triệu chứng của RPLS là đau đầu, chức năng thần kinh thay đổi, động kinh, thị giác bất thường từ mờ đến mù, liên quan hoặc không liên quan đến tăng huyết áp. Chẩn đoán RPLS dựa trên xác nhận bằng chụp não.

Giảm bạch cầu trung tính nghiêm trọng

Giảm bạch cầu độ 3 và 4 đã xảy ra ở những bệnh nhân ung thư đại trực tràng được điều trị bằng oxaliplatin. Nhiễm khuẩn huyết, nhiễm trùng huyết và sốc nhiễm trùng bạch cầu đã được quan sát thấy ở các bệnh nhân, kể cả gây tử vong. Ngừng dùng oxaliplatin cho đến khi bạch cầu trung tính đạt mức > 1,5 x 10/L. Giữ oxaliplatin nhiễm trùng huyết hoặc sốc nhiễm trùng. Giảm liều oxaliplatin sau khi tình trạng giảm bạch cầu độ 4 hoặc giảm bạch cầu trung tính kèm sốt có cải thiện.

Độc tính trên phổi

Oxaliplatin có liên quan đến xơ phổi và có thể gây tử vong. Tần suất chung của ho, khó thở, thiếu oxy ở bất kỳ độ nào, độ 3 và độ 4 đã được ghi nhận. Trong một nghiên cứu, 1 bệnh nhân tử vong do viêm phổi có tăng bạch cầu eosin ở nhóm sử dụng phác đồ chứa oxaliplatin. Trong trường hợp có các triệu chứng hô hấp không giải thích được nhự ho khan, khó thở, tiếng ran ở phối hoặc có thâm nhiễm phổi trên X-quang, cần phải ngưng sử dụng oxaliplatin cho đến khi loại trừ bệnh phổi mô kẽ hay xơ phổi.

Độc tính trên gan

Độc tính trên gan được ghi nhận bao gồm tăng transaminase, alkalin phosphatase và bilirubin. Cần lưu ý trong sinh thiết gan: sung huyết, tăng sản, xơ gan, tổn thương tắc tĩnh mạch. Các tổn thương mạch máu ở gan cần được đánh giá và theo dõi, nếu xét nghiệm chức năng gan cho kết quả bất thường hoặc hạ huyết áp mạch cửa mà không thể giải thích do di căn gan.

Độc tính trên tim mạch

QT kéo dài và thất loạn nhịp thất, kể cả tử vong đã được quan sát thấy. Khuyến cáo giám sát điện tim nếu bắt đầu điều trị cho những bệnh nhân suy tim sung huyết, chậm nhịp tim, các thuốc được biết để kéo dài khoảng QT, bao gồm thuốc chống loạn nhịp mức Ia và III, và điều trị bất thường điện giải. Điều chỉnh mức kali máu hoặc magnesi máu có thể bị thấp trước khi bắt đầu dùng oxaliplatin và theo dõi các chất điện giải định kỳ trong quá trình điều trị. Tránh dùng oxaliplatin cho bệnh nhân có hội chứng GT dài bẩm sinh,

Tiêu cơ vân

Tiêu cơ vân, trong đó có trường hợp tử vong, đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân được điều trị bằng oxaliplatin. Ngừng dùng oxaliplatin nếu có dấu hiệu hoặc triệu chứng tiêu cơ vân xảy ra.

Các xét nghiệm lâm sàng

Thường xuyên theo dõi bạch cầu, hemoglobin, tiểu cầu và xét nghiệm máu (bao gồm ALT, AST, bilrubin và creatinine) trước mỗi chu kỳ sử dụng oxaliplatin. Kéo dài thời gian prothrombin và INR đôi khi có kèm theo hiện tượng xuất huyết ở những bệnh nhân dùng thuốc chống đông máu. Bệnh nhân dùng oxaliplatin và uống thuốc chống đông máu cần được giám sát chặt chẽ hơn.

Sử dụng ở trẻ em

Hiệu quả sử dụng oxaliplatin ở trẻ em chưa được xác nhận. Oxaliplatin đã được dùng thử nghiệm cho 235 bệnh nhân trong độ tuổi từ 7 tháng tuổi đến 22 tuổi, tuy nhiên chưa thấy kết quả đáng kể.

Bệnh thần kinh cảm giác được ghi nhận với liều 110-160 mg/m2. Ở liều 90 mg/m2, dị cảm, sốt và giảm tiểu cầu là những phản ứng bất lợi chính. Không thấy có đáp ứng. Dựa trên những kết quả nghiên cứu, liều dùng oxaliplatin 130 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 2 giờ vào ngày 1 của chu kỳ 3 tuần được sử dụng. Cũng có thể dùng liều 85 mg/m2 vào ngày 1 cho chu kỳ 2 tuần

Với chế độ liều oxaliplatin 130 mg/m2 mỗi 3 tuần trong tối đa 12 tháng, những bệnh nhân <10 kg dùng liều 4,3 mg/kg. Các phản ứng phụ thường gặp nhất được báo cáo là giảm bạch cầu, thiếu máu, giảm tiểu cầu, nôn và bệnh thần kinh cảm giác. Liều oxaliplatin 130 mg/m2 mỗi 3 tuần trong tối đa 12 tháng hoặc 17 chu kỳ, những bệnh nhân < 12 tháng tuổi dùng liều oxaliplatin 4,3 mg/kg. Các phản ứng phụ thường gặp nhất được báo cáo là bệnh thần kinh cảm giác, giảm tiểu cầu, thiếu máu, nôn, ALT tăng, AST tăng và buồn nôn. Đáp ứng một phần đã được quan sát thấy.

Sử dụng ở người cao tuổi

Không thấy tuổi tác có tác động có ý nghĩa đến sự thanh thải platin siêu lọc. Ở bệnh nhận > 88 tuổi thường bị giảm bạch cầu hạt độ 3-4 hơn so với bệnh nhân <68 tuổi.

Tỷ lệ phản ứng bất lợi tổng thể, bao gồm cả độ 3và 4, tương tự nhau ở các nhóm tuổi khác nhau. Tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy, mắt nước, hạ kali máu, giảm bạch cầu, mệt mỏi và ngất cao hơn ở nhóm bệnh nhân >66 tuổi. Không cần hiệu chỉnh liều khởi đầu ở những bệnh nhân > 65 tuổi.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa có nghiên cứu về tác động của oxaliplatin đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, điều trị bằng oxaliplatin có thể làm tăng nguy cơ chóng mặt, buồn nôn và nôn, và các triệu chứng thần kinh khác ảnh hưởng đến tư thế và thăng bằng, có thể có tác động ở mức độ nhẹ đến trung bình tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: D

US FDA pregnancy category: D

Thời kỳ mang thai:

Dựa trên tương tác trực tiếp với AND, oxaliplatin có thể gây độc tính trên phôi thai khi sử dụng cho phụ nữ đang mang thai. Hiện chưa có đủ dữ liệu nghiên cứu có kiểm soát ở phụ nữ có thai. Nghiên cứu độc tính sinh sản ở chuột đã chứng minh tác dụng phụ trên khả năng sinh sản và sự phát triển của phôi thai khi dùng liều dưới liều khuyến cáo cho người tính trên diện tích bề mặt cơ thể. Nếu thuốc được sử dụng trong khi đang mang Ihai, hoặc nêu bệnh nhân có thai khi đang sử dụng thuốc, cần phải thông báo cho bệnh nhân nguy cơ gây độc tính của thuốc trên bào thai. Bệnh nhân trong độ tuổi mang thai cần được khuyến cáo tránh có thai hoặc áp dụng phương pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian điều trị với oxaliplatin.

Thời kỳ cho con bú:

Vẫn chưa xác định được oxaliplatin và các dẫn chất của nó có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Do nhiều thuốc bài tiết qua sữa mẹ và do oxaliplatin có thể gây các phản ứng nguy. hiểm trên trẻ bú sữa, cần phải ngưng cho bú hoặc phải ngừng trị liệu bằng oxaliptatin, sau khi cân nhắc lợi ích trị liệu cho mẹ. .

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Các phản ứng nghiêm trọng sau đây được báo cáo có liên quan đến việc dùng oxaliplatin: Sốc phản vệ và phản ứng dị ứng, bệnh lý thần kinh, giảm nghiệm trọng bạch cầu trung tính, độc tính trên phổi, nhiễm độc gan, độc tính trên tim mạch và tiêu cơ vân.

Các tác dụng phụ được ghi nhận khi sử dụng oxaliplatin: Phản ứng dị ứng, viêm mũi, quá mẫn, nổi ban, mệt mỏi, đau bụng, chảy máu cam, tăng cân, viêm kết mạo, đau đầu, khó thở, cảm giác đau, chảy nước mắt bất thường, đau cơ, bất thường về thị lực, đau thần kinh, sụt cân, chảy nước mắt, lạnh run, rối loạn ngôn ngữ, đổ mồ hôi, đau khớp, ho, đau lưng, rối loạn da, phản ứng tại chỗ tiêm, rụng tóc, phản ứng ở da tay/da chân, đỏ bừng mặt, ngứa, da khô, hội chứng tay-chân, buôn nôn,… tiêu chảy, nôn mửa, sưng miệng, chán ăn, táo bón, rối loạn vị giác, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy-thông ruột, các triệu chứng đường tiêu hóa NOS, đầy hơi, miệng khô, trào ngược dạ dày, viêm niêm mạc, sốt, nhiễm trùng, alkalin phosphat tăng, bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên (cấp tính/kéo dài), rối loạn cảm quan, dị cảm, rối loạn cảm giác hau họng, bệnh thần kinh cảm giác, triệu chứng thần kinh NOS, mắt ngủ, trầm cảm, chóng mặt, lo âu. huyết khối, hạ huyết áp, phù, đau ngực, huyết khối, phù ngoại vi, nhiễm trùng do giảm bạch cầu trung tính, bạch cầu lympho, sốt do giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu, giàm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng transaminase, tăng ALP, ho, nấc cục, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm hầu họng, tăng đường huyết, giàm albumin,tiêu nhiều lần, hạ kali máu, hạ natri máu, giảm calci máu, crealtinin tăng, tiểu ra máu, bí tiểu.

Các phán ứng phụ khác:

Toàn thân: phủ mạch, sốc phản vệ

Rối loạn tim mạch: kéo dài dẫn đến loạn nhịp thở, kể cả tử vong

Rối loạn thần kinh trung ương và ngoại biên: mắt phản xạ gân sâu, rối loạn vận ngôn, dấu hiệu Lhermitte, liệt dây thần kinh sọ, rung giật bó cơ, hội chứng não trắng có hồi phục (RPLS, còn được gọi là PRES)

Rối loạn thính lực và hệ tiền đình: điếc

Nhiễm trùng: sốc do nhiễm khuẩn, kể cả tử vong

Phản ứng quá mẫn khi truyền: thanh quản co thắt

Rối loạn hệ tiêu hóa và gan: tiêu chảy nôn mửa nặng gãy giảm kali muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Rối loạn cơ xương và liên kết mô: cơ vân, kể cả gây tử vong

Rối loạn tiêu cầu, đông máu và chảy máu: giảm tiểu cầu dễ phản ứng dị ứng-miễn dịch, kéo dài thời gian prothrombin và INR ở bệnh nhân đang sử dụng thuốc chống đông

Rối loạn hồng cầu: hội chứng tán huyết-tăng urê máu, thiếu máu tán huyết do miễn dịch-dị ứng.

Rối loạn thận: hoại tử ống thận cấp tính, viêm thận kẽ cấp tính và suy thận cấp.

Rối loạn hệ hô hấp: xơ hóa phải và các bệnh phổi kẽ khác (đôi khi gây tử vong).

Rối loạn thị giác: giảm thị lực, rối loạn thị lực, viêm dây thần kinh thị giác và mắt thị lực thoáng qua (hồi phục sau ngưng điều trị)

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Phản ứng phản vệ và các phản ứng mẫn cảm khác (cấp độ 3 hoặc 4) xảy ra đối với 2 – 3% bệnh nhân. Phản ứng dị ứng với các biểu hiện như co thắt phế quản, ban da, hạ huyết áp, ngứa, đỏ da và/hoặc mày đay có thể xảy ra sau khi dùng thuốc vài phút và ở bất kì chu trình điều trị nào. Kiểm soát bằng các biện pháp điều trị hỗ trợ, điều trị triệu chứng bằng adrenalin, corticosteroid và kháng histamin. Nếu cần, phải ngừng điều trị.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Không có tương tác dược động học giữa oxaliplatin liều 85 mg/m2 và 5-FU/LV ở các bệnh nhận được điều trị theo chế độ trị liệu 2 tuần 1 lần, nhưng nồng độ 5-FU tăng khoảng 20% khi sử dụng oxaliplatin liều 130 mg/m2 mỗi 3 tuần.

Do các dẫn chất chứa platin được đao thải chủ yếu qua thận, sự thanh thải của những dẫn chất này có thế bị giảm khi sử dụng đồng thời các hợp chất gây độc tính trên thận, mặc dù điều này chưa được nghiên cứu cụ thể.

In viro, platin không bị đầy khỏi protein huyết tương bởi các thuốc. sau: erythromycin, salicylat, sodium valproat, granisetron và paclitaxel. in vitro, oxaliplatin không bị chuyển hóa và cũng không bị ức chế bởi các cytochrom P450 ở người. Có thể tiên đoán không có tương tác thuốc qua trung gian P450, vì vậy không có nghiên cứu tương tác thuốc trên trung gian P450.

4.9 Quá liều và xử trí:

Không có thuốc giải độc trong trường hợp quá liều với oxaliplatin. Ngoài triệu chứng giảm tiểu cầu, các triệu chứng khác có thể xảy ra như phản ứng quá mẫn, suy tủy, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy và độc tính trên thần kinh.

Một số trường hợp dùng quá liều đã được báo cáo với oxaliplatin. Tác dụng phụ quan sát thấy là giảm tiểu cầu độ 4 (<25. 000/mm’) mà không có chảy máu, thiếu máu, bệnh thần kinh cảm giác như dị cảm, rối loạn cảm giác, co thắt thanh quản và co giật cơ mặt, rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, viêm miệng, đầy hơi, bụng to và tắc ruột độ 4, Mắt nước độ 4, khó thở, thở khò khè, đau ngực, suy hô hấp, chậm nhịp tim và tử vong.

Cần phải theo dõi những bệnh nhân nghi ngờ quá liều, và áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ. Liều đơn tối đa của oxaliplatin là 825 mg

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Oxaliplatin được chuyển hóa tự nhiên (không qua tác dụng của enzym) trong dung dịch sinh lý của cơ thể đề tạo thành các dẫn chất có hoạt tính, bằng cách chuyển dịch gốc oxalat. Một số dẫn chất có hoạt tính sẽ nhanh chóng được tạo ra, bao gồm monoaquo- và diaquo DACH platinum, những dẫn chất này liên kết cộng hóa trị với các đại phân tử, tạo các cầu nối chéo trên cùng một chuỗi hoặc 2 chuỗi ADN. Vị trí tạo các cầu nói chéo là trên N7 của 2 guanin kế cận (GG), của cặp adenin-guanin (AG) kế cận, và các guanin nằm trong chuỗi 3 GNG. Những cầu nối chéo này ức chế sự sao chép. ADN. Độc tính trên tế bào là không đặc hiệu theo chu kỳ tế bào.

Các nghiên cứu in vivo cho thay oxaliplatin có hoạt tính kháng ung thư biểu mô kết tràng. Khi phối hợp với 5-FU, oxaliplatin có tác. động kháng lại sự sinh sản tế bào in vitro và in vivo mạnh hơn so với từng hợp chất riêng rẽ trên nhiều mô hình ung thư như HT29 (kết tràng), GR (tuyến vú), và L1210 (ung thư bạch cầu).

Cơ chế tác dụng:

Oxaliplatin được biến đổi không thông qua enzym trong dịch sinh lý thành một số phức hợp có hoạt tính nhất thời, bao gồm monoaquo DACH platin và diaquo DACH platin bằng cách chuyển chỗ ligand oxalat. Các phức hợp này liên kết đồng hóa trị với các chuỗi base đặc hiệu của DNA tạo thành liên kết chéo với DNA ở cùng sợi (intrastrand) và đối sợi (interstrand). Các liên kết chéo được tạo thành ở vị trí N7 của 2 guanin kề nhau (GG), adenin-guanin kề nhau (AG) và giữa 2 guanin xen kẽ 1 nucleotid (GNG). Các liên kết chéo này ức chế DNA sao chép và phiên mã. Một vài chứng cứ cho thấy sự hiện diện của DACH của oxaliplatin có thể góp phần lớn vào ức chế tổng hợp DNA và độc tính tế bào so với cisplatin và làm mất kháng chéo giữa oxaliplatin và cisplatin. Oxaliplatin không có tính đặc hiệu đối với các pha của chu trình tế bào.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Các dẫn chất của oxaliptatin có một phân đoạn hiện diện ở dạng platin không liên kết với protein trong huyết tương siêu lọc. Sự giảm nồng độ platin trong huyết tương siêu lọc sau khi sử dụng oxaliplatin trải qua 3 pha, đặc trưng bởi 2 pha phân bố tương đối ngắn và một pha thải trừ sau cùng dài (391 giờ). Các thông số dược động học thu được sau khi truyền tĩnh mạch một liều đơn trong 2 giờ ở liều 85 mg/m3 biểu thị ở dạng plalin siêu lọc có Cmax là 0.814 mcg/ mL thể tích phân bố là 440 L.

Sự biến thiên giữa các cả thể và trong cùng một cả thể trên nồng độ platin ở dạng siêu lọc (AUC0-48h) được đánh giá qua 3 chu kỳ là tương đối thấp (tương ứng với 23% và 6%). Chưa xác định được mối tương quan về dược lực học với nồng độ platin siêu lọc, tính an toàn trên lâm sàng và hiệu quả điều trị.

Phân bố: Sau khi kết thúc truyền tĩnh mạch oxaliplatin trong 2 giờ, có khoảng 16% liều plalin sử dụng hiện diện trong hệ tuần hoàn. 85% còn lại nhanh chóng được phân phối trong các mô hoặc được đào thải qua nước tiểu. Ở các bệnh nhân, có trên 90% platin gắn không thuận nghịch với protein huyết tương. Các protein chính gắn với thuốc là albumin và gammaglobulin. Platin cũng gắn không thuận nghịch và tích tụ (khoảng 2 lần) trong hồng cầu, và hầu như không có tác dụng gì ở đây. Không có sự tích tụ platin trong huyết tương siêu lọc sau khi sử dụng liều 85 mg/m2 mỗi 2 tuần.

Chuyển hóa: Ozaliplalin nhanh chóng chuyển hóa không qua tác động của enzym. Không có bằng chứng cho thấy cytochrom P450 điều hòa chuyển hóa in viro.

Có đến 17 dẫn chất chứa platin được phát hiện trong các mẫu huyết tương siêu lọc của bệnh nhân, bao gồm cả một số dẫn chất có hoạt tính (nonochloro DACH platinum, dichloro DACH plalinum, monoaquo và diaquo DACH platinum) và một số dẫn chất liên hợp không có hoạt tính.

Thải trừ

Đường đào thải chính của platin là qua thận. Sau 5 ngày sử dụng oxaliplatin truyền tĩnh mạch trong 2 giờ, sự đào thải platin qua nước tiểu chiếm 54%, đào thải qua phân chỉ chiếm 2%. Platin được thanh thải khỏi huyết tương ở tốc độ (10 – 17 L/giờ), tương tự hoặc cao hơn tốc độ lọc cầu thận trung bình ở người (GFR: 7,5 L/giờ).

Không có sự ảnh hưởng của giới tính lên sự đào thải platin siêu lọc. Sự thanh thải platin siêu lọc ở thận tương quan chặt chẽ với tốc độ lọc cầu thận GFR.

Dược động học ở nhóm đối tượng đặc biệt

Trẻ em

Các thông số dược động học của platin trong huyết tương siêu lọc đã được đánh giá ở 105 bệnh nhi trong chu kỳ đầu tiên. Độ thanh thải trung bình ở bệnh nhi được ước tính qua phân tích là 4,7 L/giờ.

Các biến thiên về độ thanh thải platin ở bệnh nhi ung thư là 41%.

Các thông số dược động học trung bình của platin trong siêu lọc khi dùng liều 85 mg/m2 oxaliplatin: Cmax 0,75 + 0,24 mcg/mL, AUC0-48 7,52 + 5,07 mcg-giờ/mL và AUCinf 8,83 + 1,57 mcg-giờ/ml và ở liều 130 mg/m2 oxaliplatin: Cmax 1,10 + 0,43 mcg/ml, AUC0-48 9,74 + 2,52 mcg-giờ/mL và AUCinf 17,3 + 5,34 mcg-giờ/mL.

Xem thêm mục Thận trọng và Cảnh báo, Sử dụng ở trẻ em.

Suy giảm chức năng thận

Một nghiên cứu được tiến hành trên 38 bệnh nhân mắc các bệnh ung thư đường tiêu hóa tiến triển và có mức độ suy thận khác nhau. Nhóm bệnh nhân có chức năng thận bình thường (độ thanh thải creatinin (CrCl) > 80 ml/phút, N = 11), suy thận nhẹ (CrCl = 50- 80 ml/phút, N = 13), và suy thận mức trung bình (CrCl = 30-49 ml/phút, N = 10) được cho liều 85 mg/m2 oxaliplatin và nhóm suy thận nặng (CrCI <30 ml/phút, N = 4) dùng liều 65 mg/m2 oxaliplatin.

So với nhóm có chức năng thận bình thường, giá trị AÚC trung bình của platin ở nhóm suy thận nhẹ cao hơn 40%, nhóm suy thận trung bình cao hơn 95%, và nhóm suy thận nặng cao hơn 342%.

Nồng độ đỉnh trung bình Cmax của platin tương tự giữa các nhóm chức năng thận bình thường, suy thận nhẹ và trung bình, nhưng ở nhóm suy thận nặng, Cmax cao hơn so với nhóm có chức năng thận bình thường 38%. Cần thận trọng ở bệnh nhân suy thận. Liều oxaliplatin khởi đầu cần được giảm ở bệnh nhân suy thận nặng.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Nước cất pha tiêm.

6.2. Tương kỵ :

Sản phẩm thuốc đã pha loãng không được trộn lẫn với các thuốc khác trong cùng một túi truyền hoặc chung đường truyền.

Oxaliplatin có thể truyền đồng thời với acid folinic qua cổng chữ Y.

Không được trộn với thuốc hoặc các dung dịch kiềm, đặc biệt là 5- FU. chế phẩm acid folinic chứa trometamol như một tá dược hoặc muối trometamol trong các loại thuốc khác. Dung dịch có tính kiềm sẽ ảnh hưởng xấu đến sự ổn định của oxaliplatin.

Không pha loãng oxaliplatin với dung dịch muối hoặc các dung dịch khác có chứa ion clorid (bao gồm calci-, kali- hoặc natri- clorid).

Không sử dụng dụng cụ tiêm có chứa nhôm.

6.3. Bảo quản:

Lọ thuốc được bảo quản ở nhiệt độ phòng (15 – 30 oC), không được để đông lạnh.

6.4. Thông tin khác :

LƯU Ý

Phải pha loãng dung dịch trước khi sử dụng.

Chỉ dùng dung dịch truyền glucose 5% để pha loãng dung dịch oxaliplatin. Không pha loãng bằng dung dịch natri clorid hoặc dung dịch có chứa clorid.

Hướng dẫn sử dụng với acid folinic (như calci folinat hoặc natri folinat)

Oxaliplatin 85 mg/m2 pha trong 250-500 ml dung dich glucose 5% truyền đồng thời với acid folinic pha trong dung dịch glucose 5%, trong 2-6 giờ, sử dụng cổng chữ Y đặt ngay gần vị trí tiêm truyền.

Không trộn lẫn hai thuốc này trong một túi dịch truyền. Yêu cầu acid folinic không chứa tá dược trometamol và chỉ được pha loãng bằng dung dịch glucose 5% đằng trương, không trộn trong dung dich kiềm hoặc dung dịch natri clorid hoặc chứa clorid.

Hướng dẫn sử dụng với 5-FU

Truyền oxaliplatin trước khi truyền fluoropyrimidin, như 5-FU. Sau khi truyền oxaliplatin xong, sục rửa dãy chuyền và sau đó mới truyền 5-FU.

Dung dịch oxaliplatin chưa pha

Kiểm tra dung dịch bằng mắt trước khi dùng. Chỉ sử dụng dung dịch trong suốt, không có vẩn.

Thuốc chỉ dùng một lần. Phần chưa sử dụng cần được loại bỏ

Pha loãng dung dịch trước khi truyền

Rút lượng dung dịch cần thiết ra khỏi lọ và pha loãng với 250 ml đến 500 ml dung dịch glucose 5% để đạt nồng độ trong khoảng từ 0,2 mg/ml đến 0,7 mg/ml oxaliplatin. Khoảng nồng độ này đã được chứng minh ổn định về mặt lý hóa.

Tiêm truyền tĩnh mạch

Dung dịch đã pha với glucose 5% ổn định về mặt lý hóa trong 48 giờ ở 2°C đến 8°C và trong 24 giờ nhiệt độ 25°C. Trên quan điểm vi sinh, dung dịch đã pha nên sử dụng ngay. Nếu không sử dụng ngay, chỉ nên bảo quản thuốc không quá 24 giờ ở 2°C đến 8°C trừ khi dung dịch được pha trong điều kiện vô trùng và có kiểm soát.

Dung dịch tiêm truyền oxaliplatin đã được thử nghiệm phù hợp với dụng cụ truyền bằng chất liệu PVC. Có thể truyền dung dịch oxaliplatin mà không cần pha loãng với nước cất. Pha oxaliplatin với 250-500 ml dung dịch glucose 5% để đạt nồng độ tối thiêu 0,2 mg/ml và truyền qua tĩnh mạch ngoại vi hoặc tĩnh mạch trung tâm trong 2-6 giờ. Nếu truyền oxaliplatin kết hợp với 5-FU, phải truyền oxaliplatin trước sau đó mới truyền 5-FU.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM