Nebivolol – Nebivox

Thuốc Nebivox là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Nebivox (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Nebivolol

Phân loại: Thuốc ức chế thụ thể giao cảm chọn lọc beta1.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C07AB12.

Biệt dược gốc: Nebilet.

Biệt dược: Nebivox

Hãng sản xuất : Micro Labs Limited

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 5 mg.

Thuốc tham khảo:

NEBIVOX
Mỗi viên nén có chứa:
Nebivolol …………………………. 5 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị các trường hợp tăng huyết áp từ nhẹ tới trung bình. Nebivolol có thể dùng khi huyết áp tăng cao.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Nebivolol 5mg được dùng bằng đường uống.

Liều dùng:

Người lớn

Một viên 5mg một lần mỗi ngày, tốt nhất là uống vào cùng một thời điểm trong ngày, có thê uống cùng hoặc không cùng với bữa ăn.

Uống kết hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác: Khi uống Nebivox 5mg với hydrochlorthiazide 12,5mg- 25mg thì sẽ làm tăng tác dụng hạ huyết áp.

Bệnh nhân suy thận: Liều khuyến cáo ban đầu là 2,5mg mỗi ngày. Liều hàng ngày có thể tăng tới 5mg nếu cần.

Người cao tuổi: Bệnh nhân trên 65 tuổi, liều khuyến cáo ban đầu là 2,5 mg mỗi ngày. Liều hàng ngày có thể tăng tới 5mg nếu cần. Do vận động hạn chế của bệnh nhân trên 75 tuổi nên phải rất thận trọng khi dùng thuốc cho các bệnh nhân này.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn cảm với Nebivolol, suy gan, phụ nữ có thai và cho con bú, bệnh nhân hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, đau thắt ngực Prinzmetal, hạ huyết áp quá thấp (90/60), nhịp tim quá chậm (dưới 50 lần/ phút), bệnh suy nút xoang, bloc nhĩ thất cấp 2,3, bloc xoang nhĩ, suy tim nặng (độ 4), sốc tim, toan chuyển hoá, u tuyến thượng thận.

Trẻ em: Đến nay, chưa có đủ kinh nghiệm về sử dụng Nebivolol cho trẻ em, vì vậy không nên dùng cho đối tượng này..

4.4 Thận trọng:

Thận trọng: Ngừng thuốc đột ngột có thể làm gia tăng cơn đau thắt ngực ở bệnh nhân thiếu máu cục bộ . Phải ngừng thuốc từ từ (trong khoảng từ 1-2 tuần) và bệnh nhân phải có một chế độ tập luyện phù hợp trong trong quá trình ngừng thuốc. Nếu mạch giảm xuống dưới 50-55 lần/phút khi nghỉ ngơi và/ hoặc khi bệnh nhân có các triệu chứng của chậm nhịp tim thì cần phải giảm liều.

Cảnh báo: Chất đối kháng beta- adrenergic có thể làm khả năng dị ứng và làm thêm phản ứng quá mẫn.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Vì thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi và cảm giác khác thường nên không lái xe và vận hành máy móc sau khi dùng thuốc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: C

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Không nên dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai vì thuốc có thể gây hại cho thai nhi.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa có thông tin về sự an toàn dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú. Vì vậy nhà sản xuất khuyến cáo không nên dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú..

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tác dụng phụ hay gặp nhất (xảy ra từ 1-10%) là đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi và cảm giác khác thường. Các tác dụng khác được báo cáo ở 1% bệnh nhân là tiêu chảy, táo bón, buồn nôn, khó thở và phù nề.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Khi uống cùng với các thuốc làm hạ huyết áp, bao gồm thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc chống động kinh có thể làm giảm tác dụng của Nebivolol

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng: Giảm nhịp tim, hạ huyết áp, co thắt phế quản, suy tim cấp.

Điều trị: Kiềm tra đường huyết và điều trị triệu chứng và nâng đỡ hợp lý.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nebivolol là hỗn hợp racernic gồm hai dạng đồng phân SRRR- Nebivolol (Hay d-Nebivolol) và RSSS-Nebivolol (hay l-Nebivolol). Nebivolol ức chế thụ thể beta-1 chọn lọc. Thuốc cũng điều hòa việc phóng thích nitric oxide để tạo ra sự giãn mạch, từ đó giảm toàn bộ sức cản ngoại biên, làm giảm huyết áp.

Cơ chế tác dụng:

Nebivolol là một hỗn hợp racemic gồm hai dạng đồng phân SRRR – nebivolol (hay d – nebivolol) và RSSS – nebivolol (hay l – nebivolol). Thuốc phối hợp cả hai tác động dược lý: Nebivolol là thuốc chẹn thụ thể beta chọn lọc và cạnh tranh, tác động này do SRRR – enantiomer (d – enantiomer). Thuốc có những đặc tính giãn mạch nhẹ do tương tác với L – arginin/nitric oxyd trên đường đi.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Có thể uống Nebivolol cùng hoặc không cùng với thức ăn với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 2-6 giờ sau khi uống thuốc. Thuốc được chuyển hoá một phần thành các chất chuyển hóa hydroxyl co hoạt tính. Sinh khả dụng của Nebivolol trung bình là 12% ở chất chuyển hoá có hoạt tính và hầu như không còn ở chất chuyển hóa ít hoạt tính. Nhưng sinh khả dụng trung bình của các chất đối hình và các chất chuyển hoá hydroxyl là hoàn toàn tương tự giữa các chất chuyển hoá có hoạt tính và ít hoạt tính; không thấy có sự khác nhau giữa các tác dụng dược lý học.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Lactose, microcrystalline cellulose, betadex (betacyclodextrin), crosscarmellose sodium (primellose), dioctyl sodium sulp. succinate, povidone, colloidal silicon dioxide, purified talc, magnesium stearate..

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM