Nandrolone

Thuốc Nandrolone là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Nandrolone (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Nandrolone

Phân loại: Androgen và các steroids đồng hóa. Thuốc tác động trên mắt.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A14AB01, S01XA11.

Brand name:

Generic : Nandrolone, Deca-Durabolin

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch tiêm 50 mg/ml , 100mg/ml , 250mg/ml

Thuốc tham khảo:

NANDROLONE DECANOATE
Mỗi ống 1ml dung dịch có chứa:
Nandrolone …………………………. 250 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Nandrolone được chỉ định để phục hồi chuyển hóa protein, có lợi ích trong trường hợp bệnh kết hợp với giảm cân, suy nhược bất chấp nguyên nhân.

Mất xương và protein, teo cơ tiến triển, biếng ăn tâm thần, bệnh thần kinh do tiểu đường, sụt cân do suy tụy mãn.

Hồi phục sau cơn bệnh cấp tính hay mãn tính, sau bệnh nhiễm trùng.

Nhiễm trùng huyết, đặc biệt là thiếu máu bất sản.

Hỗ trợ điều trị chứng lão hóa và loãng xương tiền mãn kinh.

Bệnh lý về gan do ảnh hưởng thuận lợi trên tổng hợp protein và chức năng giải độc của gan.

Điều trị phụ trợ trong hóa trị liệu bệnh ung thư vú không có chỉ định mổ, đặc biệt có di căn xương tiến triển.

Dùng kết hợp với chế độ ăn ít đạm giàu năng lượng trong bệnh viêm thận tiểu cầu do ngăn chặn urê huyết.

Đang được thẩm phân lọc máu dài hạn.

Kết hợp với những thuốc khác, ví dụ như chất nội tiết corticoid (dùng như một thuốc điều trị phụ trợ để làm mất tác dụng dị hóa protein của glycocorticoid), các thuốc kháng lao, hoá trị liệu bệnh ung thư.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường tiêm bắp.

Liều dùng:

Ở liều đơn, khoảng cách liều được thiết lập trong từng trường hợp cụ thể liên quan đến chỉ định. Liều thường dùng ở người lớn là 50 mg mỗi 2 hay 3 tuần.

Trong phẫu thuật bệnh lý đường niệu và mắt: liều dùng thông thường là 50 mg mỗi 2 hay 3 tuần.

Bệnh thần kinh: 50 mg 2 lần một tuần trong thời gian 3 tháng.

Sản phụ khoa: 50 mg cách khoảng 3 tuần.

Nhi khoa: liều dùng tùy thuộc vào cân nặng, theo bảng sau:

Cân nặng (kg)Liều áp dụng (mg)1-10510-207,520-301030-401540-5020trên 5025Liều thích hợp có thể lặp lại mỗi 3 hay 4 tuần.

Trẻ sinh non có thể cho 1-2 mg Nandrolone/kg cân nặng cách khoảng 3 lần 1 tuần để điều trị suy dinh dưỡng và teo cơ.

Trong bệnh thoái biến thần kinh do di truyền, trẻ nhũ nhi cân nặng từ 3-10 kg có thể dùng liều 12,5 mg một lần mỗi tuần trong 1-3 tháng.

Trong bệnh lý thần kinh ở trẻ em liều dùng có thể là 25 mg một lần/tuần trong 1-3 tháng, sau đó là ngưng thuốc 2-4 tuần. Nếu cần, có thể duy trì liều 12,5-25 mg, dựa trên cân nặng, cải thiện triệu chứng và chỉ định mỗi 3 tuần.

4.3. Chống chỉ định:

Bệnh gan nặng, suy thận, ung thư tiền liệt tuyến hoặc ung thư vú ở nam giới, rối loạn chuyển hóa porphyrin, các bệnh khối u kèm theo suy chức năng gan hoặc di căn vào gan.

Không dùng Nandrolone cho phụ nữ mang thai và cho con bú.

4.4 Thận trọng:

Khi xuất hiện dấu hiệu nam tính hóa : cần cân nhắc xem có nên ngưng điều trị không, tốt nhất sau khi thảo luận với bệnh nhân.

Cần theo dõi đặc biệt trong các trường hợp sau :

Suy tim tiềm ẩn hay rõ rệt, rối loạn chức năng thận, huyết áp cao, đau nửa đầu (hay tiền sử bệnh này) vì Nandrolone gây đồng hóa có thể gây giữ nước.

Phát triển chiều cao chưa đầy đủ vì Nandrolone gây đồng hóa khi dùng liều cao có thể làm sụn tiếp hợp đầu xương cốt hóa sớm.

Di căn xương của bệnh ung thư vú : ở bệnh nhân này chứng calci huyết cao có thể phát triển đồng thời hay sau khi điều trị bằng Nandrolone gây đồng hóa. Đây là phản ứng của bướu do điều trị bằng nội tiết tố và khi xảy ra cần điều trị chứng calci huyết cao trước, khi calci huyết trở về bình thường mới điều trị lại bằng nội tiết tố.

Rối loạn chức năng gan.

Không khuyến khích dùng Nandrolone gây đồng hóa để nâng cao thể lực cho vận động viên thể thao vì thuốc có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe của người sử dụng.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: D

US FDA pregnancy category: X

Thời kỳ mang thai:

Chống chỉ định thuốc này cho người có thai vì thuốc có thể nam tính hóa bào thai.

Thời kỳ cho con bú:

Hiện chưa có dữ liệu đầy đủ về dùng thuốc này trong thời kỳ cho con bú để đánh giá tác động nguy hại có thể do thuốc gây lên bé hoặc lên sự tiết sữa.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Khi dùng liều cao hay điều trị lâu dài hay tiêm quá thường xuyên có thể gây ra :

Hiện tượng nam tính hóa : phụ nữ nhạy cảm có thể bị khàn giọng, nổi mụn trứng cá, mọc râu hay tình dục gia tăng : bé trai trước tuổi dậy thì : dương vật tăng thể tích và thường cương cứng ; bé gái : lông mu mọc nhiều lên và âm vật to hơn. Khàn giọng là triệu chứng đầu tiên của sự thay đổi thanh quản làm trầm giọng và đôi khi khó phục hồi lại.

Vô kinh.

Ngăn cản sự sinh tinh trùng.

Làm sụn tiếp hợp đầu xương cốt hóa sớm

Giữ nước.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Nandrolone thuộc nhóm steroid đồng hóa và có những tương tác sau của steroid đồng hóa:

Nandrolone gây đồng hóa có thể cải thiện độ dung nạp glucose và làm giảm nhu cầu insuline cũng như các thuốc trị tiểu đường ở các bệnh nhân bị tiểu đường.

Coumarin: tăng tác dụng chống đông máu của coumarin.

Phenindione: tăng tác dụng chống đông máu của phenindione.

4.9 Quá liều và xử trí:

Độc tính cấp của nandrolone trên thú rất yếu. Chưa có trường hợp quá liều cấp tính nào do Nandrolone gây ra trên người.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Ở người, Nandrolone có tác động tích cực trên sự biến dưỡng calci và tăng khối xương ở bệnh loãng xương. Trong chứng ung thư vú lan tỏa ở phụ nữ, Nandrolone giúp kiềm hãm bệnh trong nhiều tháng. Nandrolone có tác động tích lũy nitrogène (chất đạm) cho cơ thể. Tác động tích cực của nandrolone trên sự tạo protéine đã được chứng minh và áp dụng để điều trị các trường hợp cơ thể thiếu protéine như : bệnh mãn tính làm suy nhược cơ thể, sau khi đại phẫu hay chấn thương nặng. Trong trường hợp này Nandrolone là tác nhân điều trị phụ trợ đặc hiệu bên cạnh chế độ dinh dưỡng tốt hay tiêm truyền dung dịch dinh dưỡng.

Tác động nam tính hóa hiếm khi xảy ra ở liều hướng dẫn. Nandrolone không có nhóm thế ở vị trí 17-α nên không gây rối loạn chức năng gan và không gây ứ mật.

Cơ chế tác dụng:

Nandrolone – một nội tiết tố thuộc nhóm Steroid gây đồng hóa – là một chế phẩm dạng chích có tác dụng làm tăng đồng hóa cho cơ thể. Dạng ester cho phép có thời gian tác động dài – khoảng 3 tuần.

Về mặt hóa học, nandrolone rất giống với cấu trúc nội tiết nam testostérone, tuy nhiên nandrolone có tác dụng đồng hóa (anabolique) mạnh hơn còn tính chất nam tính hóa (androgénique) yếu hơn testostérone.

Điều này được chứng minh qua thử nghiệm trên thú cũng như nghiên cứu về tiếp thụ thể. Tính chất nam tính hóa yếu của nandrolone cũng được xác nhận trên lâm sàng.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Nandrolone décanoate được phóng thích dần từ chỗ tiêm vào máu với thời gian bán hủy là 6 giờ. Trong máu ester được thủy phân nhanh chóng để phóng thích nandrolone với thời gian bán hủy dưới hay khoảng 1 giờ. Thời gian bán hủy cộng chung của các quá trình thủy giải ester, phân bố và bài tiết nandrolone là 4,3 giờ. Nandrolone được chuyển hóa tại gan, các chất biến dưỡng 19-norandrostérone, 19-norétiocholanolone và 19-norépiadrostérone được tìm thấy trong nước tiểu và các chất này không có tác động dược lực.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Benzyl alcohol, Arachis oil

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM