Thuốc Moxifloxacin Invagen là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Moxifloxacin Invagen (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Moxifloxacin
Phân loại: Thuốc Kháng sinh nhóm quinolon. Fluoroquinolon thế hệ 3.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01MA14, S01AE07.
Biệt dược gốc: Avelox , Vigamox
Biệt dược: Moxifloxacin Invagen
Hãng sản xuất : Pharmathen S.A. – Greece
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch 400mg/250ml.
Thuốc tham khảo:
| MOXIFLOXACIN INVAGEN | ||
| Mỗi chai 250ml dung dịch truyền có chứa: | ||
| Moxifloxacin | …………………………. | 400 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Moxifloxacin IV được chỉ định để điều trị:
Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng (CAP)
Moxifloxacin nên sử dụng chỉ khi các thuốc kháng sinh thường được khuyến cáo cho điều trị khởi đầu các nhiễm khuẩn này được xem là không phù hợp.
Cần xem xét hướng dẫn chính thức về việc sử dụng kháng sinh hợp lý.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Đường tĩnh mạch, truyền liên tục trong khoảng 60 phút.
Sản phẩm này chỉ được dùng một lần. Dung dịch không được sử dụng phải được vứt bỏ.
Các dung dịch truyền đồng thời sau đây được chứng minh là tương thích với dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch moxifloxacin 400 mg:
Nước cất pha tiêm, natri clorid 0,9%, natri clorid 1M, glucose 5%/10%/40%, xylitol 20%, dung dịch Ringer, dung dịch hợp chất natri lactate (dung dịch Hartmann, dung dịch Ringer-Lactate).
Dung dịch moxifloxacin tiêm truyền tĩnh mạch không được truyền đồng thời với các thuốc khác.
Không sử dụng nếu thấy bất kỳ tiểu phần nào hoặc nếu dung dịch bị vẩn đục.
Liều dùng:
Liều khuyến cáo là 400 mg moxifloxacin, truyền 1 lần / ngày.
Khởi đầu điều trị bằng đường tĩnh mạch có thể tiếp tục bằng đường uống với viên nén moxifloxacin 400 mg khi có chỉ định lâm sàng.
Trong các nghiên cứu lâm sàng hầu hết bệnh nhân chuyển sang điều trị đường uống trong vòng 4 ngày (CAP) hoặc 6 ngày (cSSSI). Tổng thời gian khuyến cáo cho điều trị đường tĩnh mạch và đường uống là 7-14 ngày cho CAP và 7-21 ngày cho cSSSI.
Suy gan/thận
Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân bị suy thận ở bất kỳ mức độ nào hoặc ở bệnh nhân lọc máu mãn tính như lọc máu hoặc thẩm phân phúc mạc liên tục.
Không có dữ liệu đầy đủ ở bệnh nhân suy gan.
Các nhóm dân số đặc biệt
Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi và ở bệnh nhân có trọng lượng cơ thể thấp.
Bệnh nhi
Moxifloxacin chống chỉ định ở trẻ em và thanh thiếu niên đang phát triển. Tính an toàn và hiệu quả của moxifloxacin ở trẻ em và thanh thiếu niên vẫn chưa được thiết lập.
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cản với moxifioxaxin, các quinolon khác hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Có thai và cho con bú
Bệnh nhân dưới 18 tuổi.
Bệnh nhân bị bệnh/rối loạn gân (dây chằng) liên quan đến điều trị quinolon.
Trong cả các khảo sát tiền lâm sàng và ở người, những thay đổi điện tim đã được ghi nhận sau khi sử dụng moxifloxacin, dưới dạng kéo dài QT. Vì những lý do an toàn của thuốc, moxifloxacin chống chỉ định cho bệnh nhân với:
QT kéo dài mắc phải hoặc bẩm sinh.
Rối loạn điện giải, đặc biệt hạ kali huyết chưa được điều chỉnh.
Chậm nhịp tim biểu hiện trên lâm sàng.
Suy tim có biểu hiện giảm phân suất tống máu thất trái trên lâm sàng.
Tiền sử loạn nhịp tim có triệu chứng trước đó
Moxifloxacin không nên được dùng đồng thời với các thuốc khác có tác dụng kéo dài khoảng QT.
Do số liệu lâm sàng giới hạn, moxifloxacin cũng chống chỉ định cho bệnh nhân suy gan (Child Pugh C).
4.4 Thận trọng:
Lợi ích của điều trị moxifloxacin đặc biệt với nhiễm khuẩn có mức độ nghiêm trọng thấp nên cân bằng với thông tin trong mục cảnh báo và thận trọng.
Kéo dài khoảng QTc và có khả năng kéo dài khoảng QTc liên quan đến các tình trạng lâm sàng.
Moxifloxacin đã được chứng minh kéo dài khoảng QTc trên điện tim ở một số bệnh nhân. Cường độ kéo dài QT có thể tăng với sự gia tăng nồng độ trong huyết tương do truyền tĩnh mạch nhanh. Do đó, khoảng thời gian truyền không được ít hơn khuyến cáo là 60 phút và liều dùng đường tĩnh mạch không được vượt quá 400 mg/1 lần/ngày.
Nên ngừng điều trị với moxifloxacin nếu các dấu hiệu hoặc triệu chứng có thể liên quan đến rối loạn nhịp tim xuất hiện trong khi điều trị, kèm hoặc không kèm kết quả ECG.
Thận trọng khi sử dụng moxifloxacin ở bệnh nhân có bất kỳ tình trạng tiền xử lý với rối loạn nhịp tim (như thiếu máu cục bộ cơ tim cấp tính) bởi vì chúng có thể gia tăng nguy cơ tiến triển rối loạn nhịp thất (bao gồm xoắn đỉnh) và ngừng tim.
Thận trọng khi sử dụng moxifloxacin ở bệnh nhân đang sử dụng thuốc mà có thể gây hạ kali.
Thận trọng khi sử dụng moxifloxacin ở những bệnh nhân đang sử dụng thuốc làm chậm nhịp tim đáng kể trên lâm sàng.
Bệnh nhân nữ và bệnh nhân cao tuổi có thể nhạy cảm hơn với thuốc có tác dụng kéo dài khoảng QTc như moxifloxacin và do đó cần thận trọng đặc biệt.
Phản ứng dị ứng/mẫn cảm
Phản ứng dị ứng và mẫn cảm đã được báo cáo với fluoroquinolon bao gồm moxifloxacin sau khi sử dung lần đầu tiên. Phản ứng phản vệ có thể dẫn đến sốc đe dọa tính mạng, ngay cả sau khi sử dụng lần đầu. Trong các trường hợp này moxifloxacin phải dừng ngay lập tức và bắt đầu liệu pháp thích hợp (như điều trị sốc).
Rối loạn gan nghiêm trọng
Các trường hợp viêm gan tối cấp có khả năng dẫn đến suy gan (bao gồm các trường hợp tử vong) đã được báo cáo với moxifloxacin. Bệnh nhân nên được tư vấn liên lạc với bác sĩ của họ trước khi tiếp tục điều trị nếu các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh viêm gan tối cấp phát triển như suy nhược tiến triển nhanh kết hợp với vàng da, nước tiểu sẫm màu, có khuynh hướng chảy máu hoặc não gan. Xét nghiệm chức năng gan/nghiên cứu nên được thực hiện trong các trường hợp mà dấu hiện rối loạn chức năng gan xuất hiện.
Phản ứng da bóng nước nghiêm trọng
Các phản ứng da bóng nước như hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử thượng bì nhiễm độc đã được báo cáo với moxifloxacin. Bệnh nhân nên được tư vấn liên lạc với bác sĩ ngay lập tức trước khi tiếp tục điều trị nếu phản ứng da và/hoặc niêm mạc xuất hiện.
Bệnh nhân dễ mắc co giật
Các quinolon được biết là gây ra co giật. Nên sử dụng thận trọng ở bệnh nhân bị rối loạn hệ thần kinh trung ương hoặc có các yếu tố nguy cơ mà dễ gây co giật hoặc làm giảm ngưỡng giật. Trong trường hợp co giật, điều trị với moxifloxacin phải ngừng ngay lập tức và sử dụng các biện pháp thích hợp.
Bệnh lý thần kinh ngoại vi
Các trường hợp bệnh đa dây thần kinh cảm giác hoặc cảm giác-vận động dẫn đến dị cảm, giảm cảm giác, rối loạn cảm giác, yếu ớt đã được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng quinolon bao gồm moxifloxacin. Bệnh nhân điều trị với moxifloxacin cần được tư vấn để thông báo cho bác sĩ trước khi tiếp tục điều trị nếu triệu chứng của bệnh thần kinh xuất hiện như đau, nóng, đau nhói dây thần kinh, tê, yếu tiến triển. .
Phản ứng tâm thần
Phản ứng tâm thần có thể xuất hiện ngay cả sau lần đầu sử dụng quilonon, bao gồm cả moxifloxacin.
Trong một số trường hợp rất hiếm gặp phản ứng tâm thần hoặc trầm cảm dẫn đến suy nghĩ tự tử và hành vi tự gây thương tích như cố gắng tự tử. Trường hợp bệnh nhân phát triển những phản ứng này, moxifloxacin nên được ngừng và sử dụng biện pháp thích hợp. Khuyến cáo thận trọng nếu moxifloxacin được sử dụng ở những bệnh nhân tâm thần hoặc ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh tâm thần.
Tiêu chảy do sử dụng kháng sinh bao gồm viêm đại tràng
Tiêu chảy liên quan đến sử dụng kháng sinh (AAD) và viêm ruột kết liên quan đến kháng sinh (AAC), bao gồm viêm đại tràng giả mạc và tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile, đã được báo cáo liên quan đến việc sử dụng kháng sinh phổ rộng bao gồm moxifloxacin và có thể dao động trong mức độ nghiêm trọng từ nhẹ đến viêm đại tràng gây tử vong. Do đó quan trọng để xem xét chẩn đoán này ở những bệnh nhân xuất hiện tiêu chảy nghiêm trọng trong hoặc sau khi sử dụng moxifloxacin. Nếu AAD và AAC bị nghi ngờ hoặc xác định, nên ngừng điều trị với các thuốc kháng sinh, bao gồm moxifloxacin và khởi đầu biện pháp điều trị thích hợp ngay lập tức. Hơn nữa, biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn thích hợp nên được thực hiện để làm giảm nguy cơ lây truyền. Chống chỉ định thuốc ức chế nhu động ruột cho bệnh nhân xuất hiện tiêu chảy nghiêm trọng.
Bệnh nhược cơ
Moxifloxacin nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị nhược cơ bởi vì các triệu chứng có thể trầm trọng hơn.
Viêm gân, đứt gân
Viêm và đứt gân (đặc biệt gần asin), đôi khi cả hai bên có thể xảy ra với điều trị quinolon bao gồm moxifloxacin, thậm chí trong vòng 48 giờ sau khi bắt đầu điều trị và đã được báo cáo cho tới vài tháng sau khi ngừng điều trị. Nguy cơ viêm gân và đứt gân tăng lên ở bệnh nhân cao tuổi và những người đang điều trị đồng thời với corticosteroid. Tại các dấu hiệu đầu tiên của đau và viêm, bệnh nhân nên ngừng điều trị với moxifloxacin, cho chân bị ảnh hưởng nghỉ ngơi và tham khảo bác sĩ ngay lập tức để khởi đầu điều trị thích hợp (như làm bất động) cho gân bị ảnh hưởng.
Suy thận
Bệnh nhân cao tuổi bị rối loạn chức năng thận nên sử dụng thận trọng nếu họ không thể duy trì lượng nước uống đầy đủ, bởi vì mất nước có thể gia tăng nguy cơ suy thận.
Rối loạn tầm nhìn
Nếu tầm nhìn bị suy yếu hoặc phát hiện bất cứ ảnh hưởng nào trên mắt, phải tham khảo chuyên gia về mắt ngay lập tức.
Rối loạn đường huyết
Như với tất cả các fluoroquinolon, rối loạn đường huyết, bao gồm cả hạ đường huyết và tăng đường huyết đã được báo cáo với moxifloxacin. Ở những bệnh nhân điều trị với moxifloxacin, rối loạn đường huyết xuất hiện chủ yếu ở bệnh nhân cao tuổi đang uống đồng thời với một thuốc giảm đường huyết (như sulfonylurea) hoặc với insulin. Ở bệnh nhân tiểu đường, theo dõi cẩn thận đường huyết được khuyến cáo.
Phòng ngừa phản ứng nhạy cảm với ánh sáng
Quinolon đã được chứng minh gây ra phản ứng nhạy cảm với ánh sáng. Tuy nhiên, các nghiên cứu chỉ ra rằng moxifloxacin có nguy cơ gây nhạy cảm với ánh sáng thấp hơn. Mặc dầu vậy, bệnh nhân nên được tư vấn để ngăn ngừa phơi nhiễm với cả chiếu xạ UV hoặc ánh sáng mặt trời mạnh và rộng trong khi điều trị với moxifloxacin.
Bệnh nhân thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase
Bệnh nhân có tiền sử gia đình hoặc bị thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase dễ bị phản ứng tan máu khi điều trị với quinolon. Do đó, moxifloxacin nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân này.
Viêm mô quanh động mạch
Moxifloxacin dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch chỉ dùng cho đường tĩnh mạch. Tránh sử dụng đường động mạch và các nghiên cứu lâm sàng đã cho thấy viêm mô quanh động mạch sau khi truyền theo đường này.
Bệnh nhân bị cSSSI đặc biệt (Nhiễm khuẩn cấu trúc da và da viến chứng)
Hiệu quả lâm sàng của moxifloxacin trong điều trị nhiễm khuẩn do bỏng nghiêm trọng, viêm cân mạc và nhiễm khuẩn bàn chân do tiểu đường với viêm tủy xương chưa được thiết lập.
Bệnh nhân có chế độ ăn kiêng natri
Sản phẩm thuốc này chứa 787 mg (tương đương 34 mmol) natri mỗi liều. Điều này phải được xem xét với bệnh nhân thực hiện chế độ ăn kiểm soát natri.
Can thiệp các xét nghiệm sinh học
Điều trị với moxifloxacin có thể ảnh hưởng tới xét nghiệm nuôi cấy Mycobacterium spp. bởi ức chế sự sinh trưởng của mycobacterial gây ra kết quả âm tính giả trong các mẫu lấy từ bệnh nhân đang sử dụng moxifloxacin.
Bệnh nhân nhiễm khuẩn MRSA
Moxifloxacin không được khuyến cáo cho điều trị nhiễm khuẩn MRSA. Trong trường hợp nghi ngờ hoặc xác định nhiễm khuẩn do MRSA, nên bắt đầu điều trị với một thuốc kháng sinh khác.
Bệnh nhi
Do tác dụng bất lợi trên sụn của con non ở động vật nên việc sử dụng moxifloxacin ở trẻ em và thanh thiếu niên < 18 tuổi bị chống chỉ định.
Ngừng sử dụng thuốc ngay khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng đầu tiên của bất kỳ phản ứng có hại nghiêm trọng nào. Thêm vào đó, tránh sử dụng các kháng sinh nhóm fluoroquinolon cho các bệnh nhân đã từng gặp các phản ứng nghiêm trọng liên quan đến fluoroquinolon
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không có nghiên cứu trên ảnh hưởng của moxifloxacin lên khả năng lái xe và vận hành máy móc được thực hiện. Tuy nhiên, các fluoroquinolon bao gồm moxifloxacin có thể dẫn đến một sự suy giảm khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc của bệnh nhân do phản ứng trên hệ thần kinh trung ương (như chóng mặt, mất tầm nhìn cấp, thoáng qua) hoặc mất ý thức ngắn và cấp tính (ngất). Bệnh nhân nên được tư vấn về tình trạng này trước khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B3
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Tính an toàn của moxifloxacin ở phụ nữ mang thai vẫn chưa được thiết lập. Các nghiên cứu ở động vật đã cho thấy độc tính sinh sản. Khả năng nguy cơ trên người vẫn chưa được biết. Do nguy cơ thực nghiệm của tác hại gây ra bởi fluoroquinolon tới sụn chịu lực của con non và chấn thương khớp có thể phục hồi được mô tả lại ở trẻ em sử dụng một số fluoroquinolon, moxifloxacin không được sử dụng ở phụ nữ mang thai.
Khả năng sinh sản
Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy sự suy giảm khả năng sinh sản.
Thời kỳ cho con bú:
Không có dữ liệu ở phụ nữ đang cho con bú. Các dữ liệu tiền lâm sàng chỉ ra rằng một số lượng nhỏ của moxifloxacin được bài tiết trong sữa. Không có dữ liệu trên người do nguy cơ thực nghiệm của tác hại gây ra bởi các fluoroquinolon tới sụn chịu lực của con non, do đó chống chỉ định cho con bú trong khi điều trị với moxifloxacin.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Tác dụng bất lợi ghi nhận được trong các thử nghiệm lâm sàng với moxifloxacin 400 mg dùng hàng ngày theo đường tĩnh mạch hoặc uống (chỉ dùng đường tĩnh mạch, tuần tự [IV/uống] và dùng đường uống) sắp xếp theo tần số được liệt kê dưới đây:
Ngoài nôn và tiêu chảy, tất cả các phản ứng bất lợi được ghi nhận ở tần suất dưới 3%.
Trong mỗi nhóm tần suất, tác dụng không mong muốn được sắp xếp theo trật tự giảm dần mức độ nghiêm trọng.
Tần suất được định nghĩa như sau:
Thường gặp (> 1/100 đến < 1/10)
Ít gặp (≥ 1/1,000 đến < 1/100)
Hiếm gặp (≥ 1/10,000 đến < 1/1,000)
Rất hiếm gặp (< 1/10,000)
| Hệ cơ quan | Thường gặp | Ít gặp | Hiếm gặp | Rất hiếm | |
| Nhiễm khuẩn | Bội nhiễm do vi khuẩn hoặc nấm kháng thuốc như: nấm Candida ở miệng và âm đạo | ||||
| Rối loạn máu và bạch huyết | Thiếu máu
Giảm bạch cầu(s) giảm bạch cầu trung tính Giảm tiểu cầu Tăng tiểu cầu nguyên phát Tăng bạch cầu ái toan Thời gian prothrombin kéo dài/INR tăng lên |
Mức Prothrombin tăng/INR giảm
Giảm bạch cầu hạt |
|||
| Rối loạn hệ miễn dịch | Phản ứng dị ứng (xem mục thận trọng khi dùng thuốc) | Sốc phản vệ, rất hiếm trường hợp đe dọa đến tính mạng.
Phù nề/phù mạch (bao gồm cả phù ở thanh quản, có khả năng đe dọa đến tính mạng) |
|||
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Tăng lipid máu | Tăng đường huyết
Tăng acid uric máu |
Hạ đường huyết | ||
| Rối loạn tâm thần | Cảm giác lo âu, bị kích động | Rối loạn cảm xúc
Trầm cảm (rất hiếm trường hợp dẫn đến tự tử hoặc tự gây thương tích), ảo giác |
Rối loạn giải thể nhân cách
Rối loạn tâm thần (có khả năng dẫn đến ý muốn tự tử, hay nỗ lực để tự tử) |
||
| Rối loạn hệ thần kinh | Đau đầu, chóng mặt | Dị cảm, loạn cảm.
Rối loạn vị giác (bao gồm mất vị giác nhưng rất hiếm) Lẫn lộn và mất phương hướng Rối loạn giấc ngủ (chủ yếu là mất ngủ) Run rẩy Sự chóng mặt Tình trạng mơ màng |
Giảm cảm giác
Rối loạn về mùi (bao gồm mất khứu giác) Những giấc mơ bất thường. Rối loạn vận động, đặc biệt do chóng mặt. Động kinh bao gồm co giật do co giật Quấy rối Rối loạn ngôn ngữ Chứng mất trí nhớ Bệnh thần kinh ngoại biên và bệnh đa dây thần kinh |
Tăng cảm giác | |
| Mắt | Rối loạn thị giác bao gồm: song thị và mờ mắt | Mờ thoáng qua | |||
| Tai và rối loạn mê đạo | Ù tai
Thính giác suy giảm bao gồm điếc (thường hồi phục) |
||||
| Tim mạch | QT kéo dài ở bệnh nhân hạ kali máu | QT kéo dài
Đánh trống ngực Nhịp tim nhanh Rung tâm nhĩ Đau thắt ngực |
Chứng nhịp nhanh thất
Ngất xỉu (cấp tính và mất ý thức trong thời gian ngắn) |
Loạn nhịp tim không xác định
Xoắn đỉnh Ngừng tim |
|
| Rối loạn mạch máu | Giãn mạch | Tăng huyết áp
Hạ huyết áp |
Viêm mạch | ||
| Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất | Khó thở (bao gồm điều kiện hen suyễn) | ||||
| Rối loạn đường tiêu hóa | Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy | Chán ăn
Táo bón Chứng khó tiêu Đầy hơi Viêm dạ dày Tăng amylase |
Khó nuốt
Viêm miệng Viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh (bao gồm viêm đại tràng màng giả, rất hiếm trường hợp đe dọa tính mạng) |
||
| Rối loạn chức năng gan, mật | Tăng transaminase | Suy gan (bao gồm tăng LDH)
Tăng bilirubin Tăng gamma-glutamyl-transferase Tăng phosphatase kiềm máu |
Vàng da
Viêm gan (chủ yếu là ứ mật) |
Viêm gan cấp có khả năng dẫn đến suy gan đe dọa tính mạng | |
| Da | Ngứa
Phát ban Nổi mề đay Da khô |
Phản ứng da bóng nước như hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử thượng bì nhiễm độc (có thể đe dọa tính mạng) | |||
| Cơ xương và mô liên kết | Đau khớp
Đau cơ |
Viêm gân
Chuột rút Co giật cơ Yếu cơ |
Đứt gân
Viêm khớp Cứng cơ Làm trầm trọng thêm các triệu chứng nhược cơ. |
||
| Rối loạn chức năng thận và tiết niệu | Mất nước | Suy thận (bao gồm tăng BUN và creatinin) | |||
| Các rối loạn khác | Cảm thấy không khỏe (chủ yếu suy nhược hoặc mệt mỏi)
Đau nhức (bao gồm đau ở lưng, ngực, khung chậu và các chi) đổ mồ hôi |
Phù nề |
Những tác dụng không mong muốn sau đây có tần suất cao hơn trong phân nhóm của bệnh nhân điều trị bằng đường IV kèm hoặc không kèm điều trị đường uống.
Thường gặp: Tăng gamma-glutamyl-transferase
Ít gặp: Loạn nhịp nhanh thất, hạ huyết áp, phù, viêm đại tràng do kháng sinh (bao gồm viêm đại tràng giả mạc, rất hiếm các trường hợp biến chứng đe dọa tính mạng), co giật bao gồm co giật cơn lớn, hoang tưởng, suy giảm chức năng thận (bao gồm tăng BUN và creatinin) và suy thận.
Đã có trường hợp rất hiếm gặp những tác dụng không mong muốn sau đây được báo cáo sau khi điều trị với các fluoroquinolon khác, mà có thể cũng xảy ra trong khi điều trị với moxifloxacin: tăng natri huyết, tăng calci huyết, thiếu máu huyết tán, tiêu cơ vân, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng.
Báo cáo về các phản ứng bất lợi được nghi ngờ. Báo cáo về các phản ứng bất lợi được nghi ngờ sau khi lưu hành của các sản phẩm thuốc là quan trọng. Nó cho phép tiếp tục theo dõi cân bằng lợi ích/nguy cơ của sản phẩm thuốc. Các chuyên gia chăm sóc sức khỏe được yêu cầu báo cáo bất kỳ phản ứng bất lợi nào bị nghi ngờ thông qua đề án thẻ vàng, website: www.mhra.gov.uk/yellowcard.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Cần ngừng ngay moxifloxacin khi: Có bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng quá mẫn; có dấu hiệu tác dụng không mong muốn lên thần kinh (như co giật, trầm cảm, lú lẫn, ảo giác, run rẩy, có ý nghĩ tự sát); đau, viêm hoặc bong gân.
Các biểu hiện rối loan tiêu hoá như buồn nôn, nôn, đau bụng, rối loạn vị giác thường ờ mức độ nhẹ không cần can thiệp điều trị. Nếu có dáu hiệu viêm đại tràng màng giả, cần theo dõi mức độ la chảy, nếu nặng phải điều trị bằng kháng sinh khác thích hợp.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Tương tác với các sản phẩm thuốc:
Tác dụng kéo dài thêm khoảng QT của moxifloxacin và các sản phẩm thuốc khác có thể kéo dài khoảng QTc không thể loại trừ. Điều này có thể dẫn đến sự gia tăng nguy cơ loạn nhịp thất, bao gồm xoắn đỉnh. Do đó, sử dụng đồng thời moxifloxacin với bất kỳ sản phẩm thuốc nào sau đây đều bị chống chỉ định:
Thuốc chống loạn nhịp nhóm IA (như quinidin, hydroquinidin, disopyramid)
Thuốc chống loạn nhịp nhóm III (như amiodaron, sotalol, dofetilid, ibutilid)
Thuốc chống loạn thần (như các phenothiazin, pimozid, sertindol, haloperidol, sultoprid)
Thuốc chống trầm cảm ba vòng
Một số kháng sinh nhất định (như saquinavir, sparfloxacin, erythromycin IV, pentamidin, thuốc chống sốt rét đặc biệt là halofantrin).
Một số thuốc kháng histamin (terfenadin, astemizol, mizolastin)
Các thuốc khác (cisaprid, vincamin IV, bepridil, diphemanil).
Moxifloxacin nên được dùng thận trọng ở bệnh nhân đang sử dụng thuốc mà có thể làm giảm nồng độ kali (như thuốc lợi tiểu thiazid và thuốc lợi tiểu quai, thuốc nhuận tràng và thụt [liều cao] các corticosteroid, amphotericin B) hoặc các thuốc làm chậm nhịp tim đáng kể trên lâm sàng.
Sau khi dùng liều lặp lại ở người tình nguyện khỏe mạnh, moxifloxacin làm tăng Cmax của digoxin lên khoảng 30% mà không ảnh hưởng đến AỤC hoặc nồng độ tối thiểu. Không yêu cầu biện pháp phòng ngừa khi sử dụng với digoxin..
Trong các nghiên cứu thực hiện với người tình nguyện bị tiểu đường, uống đồng thời moxifloxacin với glibenclamid dẫn đến làm giảm khoảng 21% nồng độ đỉnh trong huyết tương của glinbenclamid. Sự kết hợp của glibenclamid và moxifloxacin về mặt lý thuyết là gây tăng đường huyết nhẹ và thoáng qua.
Tuy nhiên, những thay đổi được động học ghi nhận được về glinbenclamid không dẫn đến sự thay đổi các thông số dược động học (glucose huyết, insulin). Do đó không có tương tác nào liên quan đến lâm sàng được ghi nhận giữa moxifloxacin và glinbenclamid.
Thay đổi trong INR:
Một số lượng lớn trường hợp đã chỉ ra sự tăng hoạt tính chống đông máu đường uống đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng các thuốc kháng khuẩn, đặc biệt là fluoroquinolon, macrolides, tetracyclines, cotrimoxazol và một số cephalosporin. Các điều kiện viêm nhiễm, tuổi tác và tình trạng chung của bệnh nhân dường như là những yếu tố nguy cơ. Trong những trường hợp này, rất khó để đánh giá xem liệu nhiễm khuẩn hoặc điều trị có gây ra rối loạn INR hay không. Nên thận trọng theo dõi INR thường xuyên. Nếu cần, liều lượng thuốc chống đông đường uống phải được điều chỉnh thích hợp. Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy không có sự tương tác nào sau khi dùng phối hợp với moxifloxacin với: ranitidin, probenecid, thuốc ngừa thai dạng uống, bổ sung calci, morphin dùng đường tiêm hay ngoài da, theophyllin, cyclosporin hoặc itraconazol.
Tương tác với thức ăn
Moxifloxacin không có tương tác với thức ăn bao gồm cả các sản phẩm từ sữa biểu hiện trên lâm sàng.
4.9 Quá liều và xử trí:
Không có thuốc đặc hiệu để điều trị khi dùng quá liều moxifloxacin, chủ yếu là điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Cần theo dõi ECG, bởi vì có thể kéo dài khoảng QT.
Sử dụng đồng thời than hoạt tính với moxifloxacin liều 400 mg uống hoặc tiêm tĩnh mạch sẽ làm tác dụng toàn thân tương ứng là 80% và 20%.
Việc sử dụng than hoạt tính sớm trong quá trình hấp thu có thể ngăn chặn sự gia tăng quá mức tiếp tác dụng toàn thân của moxifloxacin trong trường hợp quá liều đường uống.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc:
5.1. Dược lực học:
Nhóm tác dụng dược lý: Các kháng sinh quinolon, fluoroquinolon,
ATC mã: J01MA14
Cơ chế tác dụng
Moxifloxacin ức chế các enzym topoisomerase nhóm II của vi khuẩn (ADN gyrase và topoisomerase IV) cần cho sự nhân lên, dịch mã và sửa chữa của vi khuẩn.
Dược lực học
Fluoroquinolon thể hiện tác dụng diệt khuẩn phụ thuộc nồng độ. Các nghiên cứu dược lực học của các fluoroquinolon trong mô hình nhiễm khuẩn ở động vật và các thử nghiệm ở người cho thấy các yếu tố chính của hiệu quả là AUC24 / tỷ lệ MIC.
Cơ chế đề kháng
Đề kháng với các fluoroquinolon có thể xuất hiện thông qua các đột biến trên ADN gyrase và topoisomerase IV. Các cơ chế khác có thể bao gồm bơm thuốc ra ngoài quá mức, chống thấm, và bảo vệ protein trung gian của ADN gyrase. Đề kháng chéo được dự đoán giữa moxifloxacin và các fluoroquinolon khác.
Hoạt tính của moxifloxacin không bị ảnh hưởng bởi cơ chế đề kháng đặc trưng của các kháng sinh thuộc các nhóm khác.
Điểm nhạy cảm:
Nồng độ MIC trên lâm sàng và điểm nhạy cảm khoanh giấy khuếch tán cho moxifloxacin của ủy ban Châu Âu về thử nghiệm nhạy cảm kháng sinh (01.01.2011):
| Vi khuẩn | Nhạy cảm | Kháng thuốc |
| Staphylococcus spp. | ≤ 0.5 mg/1
≥ 24 mm |
> 1 mg/1
< 21 mm |
| S. pneumoniae | ≤ 0.5 mg/1
≥ 22 mm |
> 0.5 mg/1
≥ 22 mm |
| Streptococcus nhóm A, B, C, G | ≤ 0.5 mg/1
≥ 18 mm |
> 1 mg/1
< 15 mm |
| H. influenzae | ≤ 0.5 mg/1
≥ 25 mm |
≤ 0.5 mg/1
≥ 25 mm |
| M. catarrhalis | ≤ 0.5 mg/1
≥ 23 mm |
> 0.5 mg/1
< 23 mm |
| Enterobacteriaceae | ≤ 0.5 mg/1
≥ 20 mm |
> 1 mg/1
< 17 mm |
| Điểm gãy không phụ thuộc chung vi khuẩn* | ≤ 0.5 mg/1 | > 1 mg/1 |
* Điểm gãy không phụ thuộc chủng vi khuẩn được xác định dựa trên cơ sở dữ liệu pK/pD và không phụ thuộc vào phân bố MIC của chủng nhất định, được sử dụng chỉ cho những chủng mà không có điểm gãy xác định và không dùng cho những chủng mà tiêu chí giải thích vẫn cần được xác định.
Độ nhạy cảm
Tỷ lệ đề kháng mắc phải có thể biến đổi theo địa lý và thời gian cho một số loài chọn lọc và thông tin địa phương về đề kháng là quan trọng, đặc biệt khi điều trị những nhiễm khuẩn nặng. Khi cần thiết, chuyên gia tư vấn nên tìm kiếm tỷ lệ đề kháng tại địa phương mà lợi ích của thuốc trong ít nhất vài loài nhiễm khuẩn như vậy là có vấn đề
Các loài nhạy cảm phổ biến:
Vi sinh vật hiếu khí Gram dương:
Staphylococcus aureus* (nhạy cảm với methicillin),
Streptococcus agalactiae (Nhóm B)
Streptococcus milleri nhóm* (S. anginosus, S. constellatus và S. intermedius),
Streptococcus pneumoniae*,
Streptococcus pyogenes* (Nhóm A),
Streptococcus viridans nhóm (S.viridans S. mutans, S. mitis, S. sanguinis, S. salivarius, S. thermophilus).
Vi khuẩn gram âm hiếu khí:
Acinetobacter baumanii ,
Haemophilus influenzae*,
Legionella pneumophila,
Moraxella (Branhamella) catarrhalis*.
Vi khuẩn hiếu khí:
Prevotella spp.
Các vi khuẩn khác:
Chlamydophila (Chlamydia) pneumoniae*,
Coxiella burnetii,
Mycoplasma pneumoniae*
Các loài mà đề kháng mắc phải có thể là một vấn đề:
Vi sinh vật hiếu khí Gram dương:
Enterococcus faecalis*,
Enterococcus faecium*,
Vi sinh vật hiếu khí gram âm:
Enterobacter cloacae*,
Escherichia coll*,
Klebsiella pneumoniae *#,
Proteus mirabilis*
Vi sinh vật kỵ khí:
Bacteroides fragilis*,
Vi sinh vật kháng thuốc:
Vi sinh vật gram âm hiếu khí:
Pseudomonas aeruginosa.
* Hoạt tính đã được chứng minh một cách thỏa đáng ở những chủng nhạy cảm trong các nghiên cứu lâm sàng với các chỉ định lâm sàng được chấp thuận.
# Các chủng sinh ESBL thường kháng fluoroquinolon.
+ Mức độ kháng thuốc > 50% đã ghi nhận ở một vài quốc gia.
Cơ chế tác dụng:
Moxifloxacin là một kháng sinh tống hợp nhóm fluoroquinolon. Giống như các fluoroquinolon khác, moxifloxacin có tác dụng diệt khuẩn với cả vi khuẩn Gram – dương và Gram – âm bằng cách ức chế topoisomerase II (DNA gyrase) và/ hoặc topoisomerase IV Topoisomerase là những enzym cần thiết cho sự sao chép, phiên mã và tu sửa DNA vi khuẩn. Nhân 1,8-napthyridin của moxifloxacin có các nhóm thế 8-methoxy và 7-diazabicyclononyl làm tăng tác dụng kháng sinh và giảm sự chọn lọc các thể đột biến kháng thuốc của vi khuẩn Gram – dương.
5.2. Dược động học:
Hấp thu và sinh khả dụng:
Sau khi truyền tĩnh mạch liều duy nhất 400mg trong 1 giờ, nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 4,1 mg/1 được ghi nhận ở thời điểm kết thúc truyền tương ứng với mức tăng trung bình khoảng 26% so với nồng độ đỉnh quan sát được sau khi uống (3,1 mg / 1). Giá trị AUC khoảng 39 mg.h/1 sau khi tiêm truyền tĩnh mạch chỉ cao hơn một chút so với giá trị AUC ghi nhận được sau khi uống (35 mg.h/1) phù hợp với sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 91%.
Không cần thiết phải điều chỉnh liều theo tuổi hoặc giới tính khi tiêm truyền tĩnh mạch moxifloxacin. Dược động học tuyến tính trong khoảng 50-1200 mg uống liều duy nhất, tới 600 mg tiêm truyền tĩnh mạch liều duy nhất và tới liều 600 mg 1 lần/ngày trong vòng 10 ngày.
Phân bố: Moxifloxacin được phân bố đến các không gian ngoại mạch nhanh chóng. Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định (Vss) khoảng 2 1/kg. Các thử nghiệm in vitro và ex vivo cho thấy liên kết protein khoảng 40 – 42% phụ thuộc vào nồng độ thuốc. Moxifloxacin chủ yếu liên kết với albumin huyết thanh.
Nồng độ đỉnh tương ứng là 5,4 mg/kg và 20,7 mg/1 (trung bình hình học) đạt được trong niêm mạc phế quản và dung dịch lót biểu mô, sau khi uống 2,2 giờ. Nồng độ đỉnh tương ứng trong các đại thực bào phế nang lên tới 56,7 mg/lg. Nồng độ thuốc trong mụn nước trên da là 1,75 được ghi nhận sau khi truyền tĩnh mạch 10 giờ. Hồ sơ thời gian nồng độ không liên kết trong dịch kẽ tương tự như trong huyết tương đã được ghi nhận với nồng độ đỉnh không liên kết là 1,0 mg/1 (trung bình hình học) đạt khoảng 1,8 h sau một liều tiêm tĩnh mạch.
Chuyển hóa
Moxifloxacin trải qua 1 hóa pha II và bài tiết các con đường thận (khoảng 40%) và mật/phân (khoảng 60%) dưới dạng chất không đổi cũng như dạng hợp chất sulpho (M1) và glucuronid (M2). M1 và M2 chỉ là chất chuyển hóa ở người, cả hai đều bất hoạt về mặt vi sinh vật. Trong các nghiên cứu in vitro và lâm sàng pha I không có tương tác dược động học về chuyển hóa với các thuốc khác trải qua chuyển hóa pha I liên quan đến hệ enzym cytochrom P450 được ghi nhận. Không có dấu hiệu của trao đổi chất oxi hóa.
Thải trừ
Moxifloxacin được thải trừ tử huyết tương với thời gian bán thải trung bình khoảng 12 giờ. Độ thanh thải toàn thân biểu kiến trung bình sau khi dùng liều 400 mg từ 179 đến 246 ml/phút. Phát hiện thuốc dưới dạng không đổi từ nước tiểu khoảng 22% và từ phân khoảng 26% sau khi truyền tĩnh mạch 400 mg. Tổng liều được phát hiện (thuốc không biến đổi và chất chuyển hóa) khoảng 98% sau khi tiêm truyền tĩnh mạch. Độ thanh thải thận lên đến khoảng 24 – 53 ml/phút cho thấy sự tái hấp thu một phần ống thận của thuốc từ thận. Sử dụng đồng thời moxifloxacin với ranitidin hoặc probenecid không làm biến đổi độ thanh thải thận của thuốc ban đầu.
Suy thận
Đặc tính dược động học của moxifloxacin không khác biệt đáng kể ở bệnh nhân suy thận (bao gồm độ thanh thải creatinin > 20 ml/phút/1,73 m2). Khi chức năng thận giảm, nồng độ của chất chuyển hóa M2 (glucuronid) tăng tới một yếu tố của 2,5 (với độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút/1.73 m ).
Suy gan
Trên cơ sở các nghiên cứu dược động học được thực hiện cho đến nay ở bệnh nhân suy gan (thang điểm Child Pugh A, B), không thể xác định có bất kỳ khác biệt được so sánh với người tình nguyện khỏe mạnh hay không. Chức năng gan suy giảm có liên quan đến nồng độ M1 cao hơn trong huyết tương, trong khi nồng độ thuốc ban đầu là tương tự như nồng độ ở người tình nguyện khỏe mạnh. Chưa có đủ kinh nghiệm trong lâm sàng để sử dụng moxifloxacin ở bệnh nhân suy gan.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
…
6.2. Tương kỵ :
Những dung dịch sau đây không tương thích với dung dịch tiêm truyền moxifloxacin:
Dung dịch natri clorid 10% và 20%
Dung dịch natri bicarbonat 4,2% và 8,4%
Sản phẩm thuốc này không được trộn lẫn với các sản phẩm thuốc khác ngoài trừ các dung dịch trong mục cách dùng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
DỮ LIỆU AN TOÀN TIỀN LÂM SÀNG
Trong các nghiên cứu liều lặp lại quy ước moxifloxacin cho thấy độc tính trên huyết học và gan ở động vật gặm nhấm và không gặm nhấm. Tác dụng độc tính trên CNS được ghi nhận ở khỉ. Những tác động này xảy ra sau khi dùng liều cao của moxifloxacin hoặc sau khi điều trị kéo dài. Ở chó, uống liều cao (> 60 mg/kg) dẫn đến nồng độ trong huyết tương > 20 mg/1 gây trong điện đồ võng mạc và teo võng mạc trong trường hợp cá biệt. Những phát hiện sau khi tiêm truyền tĩnh mạch cho thấy nhiễm độc toàn thân rõ ràng nhất khi moxifloxacin được tiêm bolus (45 mg/kg), nhưng không được ghi nhận khi moxifloxacin (40 mg / kg) chỉ định truyền chậm trong 30 phút. Viêm động mạch sau khi tiêm liên quan đến các mô mềm quanh động mạch được ghi nhận cho thấy nên tránh tiêm truyền động mạch moxifloxacin.
Moxifloxacin gây độc gen trên các thử nghiệm in vitro trên vi khuẩn hoặc tế vào động vật có vú. trong các thử nghiệm in vivo, không có bằng chứng gây độc gen được tìm thấy mặc dù thực tế liều moxifloxacin rất cao đã được sử dụng. Moxifloxacin không gây ung thư trong một nghiên cứu khởi đầu chuột.
In vitro, moxifloxacin cho thấy đặc tính điện sinh lý tim mạch có thể gây kéo dài khoảng QT, mặc dù ở nồng độ cao.
Sau khi tiêm truyền tĩnh mạch moxifloxacin trên chó (30 mg/kg truyền trong 15, 30 hoặc 60 phút) mức độ kéo dài QT rõ ràng phụ thuộc vào tốc độ truyền, tức là thời gian truyền ngắn hơn khoảng QT kéo dài rõ ràng hơn. Không kéo dài khoảng QT được quan sát khi truyền liều 30 mg/kg trong 60 phút. Các nghiên cứu về khả năng sinh sản trên chuột, thỏ và khỉ cho thấy rằng moxifloxacin truyền qua nhau thai. Nghiên cứu trên chuột (đường uống và L.V.) và khỉ (đường uống) không cho thấy bằng chứng gây quái thai hoặc suy giảm khả năng sinh sản sau khi dùng moxifloxacin. Một sự gia tăng nhẹ của dị tật cột sống và xương sườn ghi nhận được ở thai nhi của thỏ nhưng chỉ ở liều (20 mg/kg IV.) mà có liên quan đến ngộ độc nghiêm trọng ở mẹ. Có một sự gia tăng trong bằng chứng của hấp thu ở khỉ và chuột ở nồng độ điều trị trong huyết tương của người.
Các quinolon, bao gồm moxifloxacin, được biết là gây ra tổn thương ở sụn của các khớp động chính ở động vật chưa trưởng thành.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM