Thuốc Sagamome là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Sagamome (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Mometasone
Phân loại: Thuốc Corticosteroids.
Nhóm pháp lý: Thuốc tra mũi ≤ 50 mcg/lần xịt với quy cách đóng gói ≤ 200 liều/hộp và thuốc dùng ngoài là thuốc không kê đơn OTC (Over the counter drugs), còn lại là dạng thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D07AC13; D07XC03, R01AD09; R03BA07.
Biệt dược gốc: Nasonex, Elomet Cream
Biệt dược: Sagamome
Hãng sản xuất : Yash Medicare Pvt., Ltd
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dùng tại chỗ: Kem 0,1%;
Thuốc tham khảo:
| SAGAMOME | ||
| Mỗi gram kem có chứa: | ||
| Mometasone furoate | …………………………. | 0,1% |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Sagamome chỉ định điều trị viêm và biểu hiện của bệnh vẩy nến (ngoại trừ vẩy nến trên diện rộng) và viêm da dị ứng.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Mometason furoat dùng tại chỗ:
Kem dùng tại chỗ được bôi thành một màng mỏng và được xoa vào vùng bị bệnh, thường mỗi ngày một lần.
Liều dùng:
Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc.
Người lớn, kể cả người cao tuổi và trẻ em: nên thoa một lớp mỏng kem sagamome vào vùng da bị nhiễm bệnh một lần mỗi ngày.
Nên hạn chế tới mức tối thiểu lượng dùng mà vẫn đạt hiệu quả của liệu pháp khi dùng corticosteroid dùng ngoài cho trẻ em hoặc thoa lên mặt và thời gian điều trị không nên quá 5 ngày.
4.3. Chống chỉ định:
Sagamome chống chỉ định ở bệnh trứng cá đỏ, trứng cá trên mặt, viêm da quanh miệng, ngứa quanh hậu môn và cơ quan sinh dục, phát ban tả lót, vi khuẩn (ví dụ bệnh chốc lở), vi rut (ví dụ bệnh Herpes Simplex, Herpes Zoster và thủy đậu) và nhiễm nấm (ví dụ Candida hoặc nấm ngoài da), bệnh thủy đậu, lao, bệnh giang mai hoặc phản ứng sau khi dùng vắcxin. Không nên dùng Sagamome ở những bệnh nhân mẫn cảm với Mometasone Furoat hoặc các corticosteroid khác.
4.4 Thận trọng:
Sagamome cream chứa propylene glycol có thể gây ngứa da.
Sagamome chứa cồn Cetostearyl có thể gây phản ứng da tại chỗ ( ví dụ viêm da tiếp xúc).
Không dùng Sagamome dùng ngoài cho mắt.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin hỏi ý kiến bác sĩ.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
chưa biết được.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B3
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Chưa có bằng chứng đầy đủ an toàn cho sự mang thai ở người. Sử dụng corticosteroid dùng ngoài cho động vật mang thai có thể gây bất thường bào thai phát triển bao gồm hở hàm ếch, chậm phát triển bào thai. Do vậy, những ảnh hưởng này vẫn có thể xảy ra ở người nhưng nguy cơ rất thấp.
Thời kỳ cho con bú:
Không biết dùng corticosteroid dùng ngoài có thể dẫn đến hấp thụ toàn thân lượng đủ để tạo ra một lượng thấy được trong sữa mẹ hay không. Nên thận trọng khi sử dụng cho những bà mẹ đang cho con bú sau khi xem xét cẩn thận mới liên hệ giữa lợi ích và nguy cơ.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Những tác dụng tại chỗ được báo cáo với sagamome bao gồm ngứa, cảm giác kim châm, phản ứng tại nơi dùng thuốc, nhiễm trùng, viêm nang lông, bệnh nhọt, phản ứng phát ban trên da và biểu hiện lão hóa da.
Thêm vào những tác dụng phụ thường xuyên được báo cáo với corticosteroid dùng ngoài bao gồm: nóng, rat, khô da, chứng tăng lông tóc, tăng sắc tố da, viêm da quanh miệng, viêm da tiếp xúc dị ứng, nhão da, nhiễm trùng thứ cấp, nếp nhăn trên da và bệnh mồ hôi trộm. Những bệnh nhân chỉ có biểu hiện nhạy cảm với việc sử dụng corticosteroid dùng ngoài làm ức chế lên tuyến thượng thận, tuyến yên, vùng dưới đồi và hội chứng Cushing hơn bệnh nhân trưởng thành vì tỷ lệ bề mặt da tiếp xúc lớn hơn so với trọng lượng cơ thể.
Liệu pháp corticosteroid thường xuyên có thể ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và phát triển của trẻ em.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Không có báo cáo.
4.9 Quá liều và xử trí:
Không có báo cáo.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Mometasone furoate là một corticosteroid tổng hợp có tác dụng kháng viêm và kháng vẩy nến. Trong nghiên cứu mới nhất, Mometasone có hiệu lực như betamethasone sau khi dùng 1 lần và bằng 8 lần sau khi dùng 5 liều.
Trong thí nghiệm trên người, Mometasone có hiệu lực gấp đôi betamethasone valerate trong việc giảm sần da do M.ovalis sau 14 liều dùng.
Cơ chế tác dụng:
Mometasone furoate là một glucocorticosteroid dùng ngoài với tính chất chống viêm tại chỗ ở các liều không có tác dụng toàn thân.
Có lẽ, cơ chế tác dụng kháng dị ứng và kháng viêm của Mometasone furoate dựa vào sự ức chế các chất trung gian gây phản ứng dị ứng.
Mometasone ức chế đáng kể sự phóng thích leucotrienes từ tế bào bạch cầu ở bệnh nhân dị ứng. Ngoài ra, nó là một chất ức chế rất mạnh việc sản xuất Th2 cytokines, IL-4 và IL-5, từ tế bào CD4+T ở người.
Trong thử nghiệm tế bào, Mometasone furoate ít nhất mạnh gấp 10 lần hơn steroid khác (beclometasone dipropionate-BDP-betametasone, hydrocortisone và dexametasone) trong ức chế tổng hợp và phóng thích IL-1, IL-6 và TNFα. Trong sự ức chế sự sản xuất IL-5, mometasone furoate (ICM = 0,12Nm) ít nhất mạnh gấp 6 lần hơn BDP và betametasone. Hơn nữa, mometasone furoate được xem là một chất ức chế mạnh việc tổng hợp leucotriene hơn BDP trong bạch cầu hỗn hợp ở bệnh nhân có cơ địa mẫn cảm.
Trong các nghiên cứu dùng các kháng nguyên đường mũi, mometasone furoate cho thấy tác dụng kháng viêm ở cả đáp ứng dị ứng sớm và muộn. Điều này đã được chứng minh bởi sự giảm histamine và các bạch cầu ưa eosin (so với giả dược), bạch cầu trung tính và giảm protein kết dính tế bào biểu mô (so với khởi phát).
Hiệu quả lâm sàng rõ rệt bắt đầu sớm nhất là 12 giờ sau liều đầu tiên.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Nghiên cứu dược động học cho thấy sự hấp thụ vào cơ thể sau khi dùng thuốc bôi tại chỗ Mometasone Furoate kem hay thuốc mỡ 0,1% là rất thấp, khoảng 0,4% liều dùng ở người, phần lớn được bài tiết trong vòng 72 giờ sau khi dùng. Tính chuyển hóa không thể thực hiện được do lượng nhỏ trong huyết tương và trong chất bài tiết.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
….
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản : dưới 30 độ C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM