Thuốc Vinocyclon là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Vinocyclon (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Minocyclin
Phân loại: Thuốc kháng sinh nhóm tetracyclin.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A01AB23, J01AA08
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Vinocyclon
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nang 50 mg, 100mg .
Thuốc tham khảo:
| VINOCYCLON 100 | ||
| Mỗi viên nang cứng có chứa: | ||
| Minocyclin | …………………………. | 100 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| VINOCYCLON 50 | ||
| Mỗi viên nang cứng có chứa: | ||
| Minocyclin | …………………………. | 50 |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Minocyclin là một kháng sinh, có phố hoạt động tương tự như kháng sinh tetracyclin nhưng hoạt lực mạnh hơn trên Staphylococcus aureus và Nocardia spp.
Minocyclin được chỉ định điều trị trong các trường hợp như mụn trứng cá, nhiễm trùng đường hô hấp, bệnh lậu cầu, nhiễm trùng tụ cầu và điều trị dự phòng các bệnh nhiễm trùng não mô cầu.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Vinocyclin 100 được dùng đường uống.
Liều dùng:
Người lớn:
Sử dụng kháng sinh thường xuyên: 100 mg/lần x 2 lần/ngày.
Mụn trứng cá: 100 mg/lần x 1 lần/ngày.
Bệnh lậu:
Đàn ông trưởng thành: 200 mg liều khởi đầu, tiếp theo là 100 mg mỗi 12 giờ, ít nhất trong 4 ngày, cấy nước tiểu kiểm tra trong vòng 2 – 3 ngày sau khi ngưng thuốc.
Phụ nữ trưởng thành: Được điều trị 10 – 14 ngày với liều tương tự như chỉ định cho đàn ông.
Dự phòng nhiễm não mô cầu: 100 mg/lần x 2 lần/ngày. Duy trì trong 5 ngày, sau đó thường kèm theo một đợt điều trị rifampicin. .
Trẻ em: Vinocyclin 100 không được khuyến cáo cho trẻ em dưới 12 tuổi. Với trẻ trên 12 tuổi, liều khuyến cáo thường sử dụng là 100 mg/lần x 1 lần/ngày.
Người già: Vinocyclin 100 có thể được sử dụng với liều lượng khuyến cáo thông thường cho những bệnh nhân lớn tuổi nhưng cần thận trọng ở những bệnh nhân có suy thận.
Lộ trình điều trị mụn trứng cá với minocyclin cần được kéo dài liên tục trong ít nhất 6 tuần. Nếu sau khoảng thời gian điều trị 6 tháng, không có tiến triển cần ngưng sử dụng thuốc và xem xét liệu trình điều trị khác. Nếu sử dụng minocyclin điều trị kéo dài trong 6 tháng, bệnh nhân cần được theo dõi ít nhất 3 tháng sau điều trị về các dấu hiệu và triệu chứng của viêm gan hoặc bệnh lupus ban đỏ
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với minocyclin, tetracyclin hoặc bất kỳ các thành phần nào của thuốc.
Lupus ban đỏ hệ thống.
Suy thận.
Trẻ em dưới 12 tuổi.
Phụ nữ mang thai và cho con bú.
4.4 Thận trọng:
Vinocyclin 100 được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có rối loạn chức năng gan, sử dụng rượu hoặc đang dùng các thuốc độc với gan khác.
Sự kháng chéo với tetracyclin có thể làm phát triển các vi sinh vật và làm tăng mẫn cảm chéo ở bệnh nhân. Nên ngưng sử dụng minocyclin nếu có các dấu hiệu hoặc triệu chứng của sự gia tăng đề kháng quá mức của vi khuẩn như viêm lưỡi, viêm miệng, viêm âm đạo, ngứa hoặc viêm ruột do tụ cầu.
Sử dụng minocyclin ở những bệnh nhân đang dùng thuốc tránh thai nếu có tiêu chảy hoặc chảy máu đột ngột thì khả năng việc ngừa thai không có hiệu quả.
Hiếm có nhiễm độc gan hoặc các triệu chứng cấp của lupus ban đỏ hệ thống đã được báo cáo. Nếu bệnh nhân có những dấu hiệu của bệnh lupus ban đỏ hệ thống hoặc nhiễm độc gan thì nên ngưng sử dụng thuốc.
Cần thận trọng khi sử dụng minocyclin với những bệnh nhân có bệnh nhược cơ. Cũng như tetracyclin, minocyclin có thể gây ức chế thần kinh cơ yếu.
Những bệnh nhân có vấn đề di truyền trong dung nạp galactose, kém hấp thu glucose – galactose thì không nên dùng thuốc này.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Do một số tác dụng phụ khi dùng thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc do đó cần thận trọng khi dùng thuốc cho các đối tượng này
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: D
US FDA pregnancy category: D
Thời kỳ mang thai:
Không sử dụng minocyclin trong thời kì mang thai. Nghiên cứu trên động vật cho thấy, tetracyclin qua được nhau thai và được tìm thấy trong các mô bào thai và có thể gây độc cho thai nhi liên quan đến việc làm chậm phát triển xương
Thời kỳ cho con bú:
Không sử dụng minocyclin cho phụ nữ đang cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Thường gặp (1/10 > ADR ≥ 1/100)
Thần kinh: chóng mặt. Những rối loạn này có thể phục hồi sau khi ngưng sử dụng thuốc trong vòng 3 – 48 giờ và ít được báo cáo nếu sử dụng ở liều thấp
Hiếm gặp (1/1.000 > ADR ≥ 1/10.000)
Thần kinh: nhức đầu, buồn chán, tăng huyết áp nội sọ, chóng mặt. Những rối loạn này có thể phục hồi sau khi ngưng sử dụng thuốc trong vòng 3 – 48 giờ và ít được báo cáo nếu sử dụng ở liều thấp
Một số trường hợp hiếm gặp như viêm thực quản và loét thực quản đã được báo cáo trên bệnh nhân sử dụng minocyclin dang viên nang và viên nén. Phần lớn do uống thuốc trước khi đi ngủ.
Máu và hệ bạch huyết: giảm bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, ghi tiểu cầu.
Hệ thần kinh: Suy giảm cảm giác, dị cảm.
Da và mô dưới da: chứng rụng tóc, hồng ban đa dạng, nổi mẩn hồng ban, sạm da, nhạy cảm với ánh sáng, phát ban, nổi mày đay.
Thận: tăng ure máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ.
Tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn, viêm răng miệng, biến màu răng ở người trưởng thành, nôn mửa.
Tai: thính giác kém, ù tai.
Gan: tăng men gan, viêm gan, nhiễm độc gan tự miễn.
Hệ miễn dịch: chảy máu/phản ứng phản vệ (Sốc).
Chuyển hóa và dinh dưỡng: chán ăn.
Tim: viếm cơ tim, viêm màng ngoài tim.
Hô hấp: ho, khó thở.
Cơ xương khớp: viêm khớp, hội chứng lupus, đau cơ
Rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000)
Hệ miễn dịch: nhiễm nấm miệng và sinh dục, viêm âm đạo.
Máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu tan huyết, thiếu máu cục bộ.
Gan: viêm gan, suy gan, tăng bilirubin máu, vàng da.
Nội tiết: bất thường chức năng tuyến giáp, rối loạn màu nâu-đen của tuyến giáp.
Tiêu hóa: khó tiêu, khó nuốt, giảm sản men răng, viêm ruột, viêm thực quản, loét thực quản, viêm loét, viêm tụy, viêm đại tràng giả mạc.
Thần kinh: phồng thóp.
Cơ xương khớp: viêm khớp, biến màu xương, biểu hiện của hội chứng lupus ban đỏ trầm trọng, cứng khớp, sưng khớp.
Sinh sản: viêm bao quy đầu,
Hô hấp: co thắt phế quản, làm trầm trọng chứng hen suyễn, tăng bạch cầu ái toan trong phổi.
Da và mô dưới da: phù, hội chứng Stevens Johnson và viêm da tróc vẩy, tăng sắc tố móng, hoại tử biểu mô nhiễm độc (TEN).
Ngoài ra, còn các báo cáo về:
Máu và hệ bạch huyết: sự mất bạch cầu hạt.
Hệ thống miễn dịch: mẫn cảm, thâm nhiễm phổi, ban xuất huyết dị ứng.
Thần kinh: co giật, an thần.
Hô hấp: viêm phổi.
Tiêu hóa: có các báo cáo về sự thay đổi trong khoang miệng, bao gồm lưỡi, môi và lợi
Gan: viêm gan tự miễn.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Cách xử tri tác dụng không mong muốn:
Một số trường hợp gặp các triệu chứng sau đã báo cáo tử vong hoặc có những phản ứng phụ nghiêm trọng. Nếu nhận ra bất kỳ hội chứng nào trong các hội chứng dưới đây cần yêu cầu bệnh nhân ngưng sử dụng thuốc:
Hội chứng quá mẫn: bao gồm phản ứng trên da (phát ban hoặc viêm tróc da), tăng bạch cầu ái toan và xuất hiện 1 hoặc nhiều triệu chứng: viêm gan, viêm phổi, viêm thận, viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim. Có thể có sốt và hạch lympho.
Hội chứng giống lupus: bao gồm dương tính với kháng thể kháng nhân, đau khớp, viêm khớp, co cứng khớp hoặc sưng khớp, và 1 hoặc nhiều triệu chứng: sốt, đau cơ, viêm gan, phát ban, viêm mạch.
Hội chứng giống bệnh huyết thanh: bao gồm sốt, nổi mề đay hoặc phát ban, đau khớp, viêm khớp, cứng khớp hoặc sưng khớp. Có thể tăng bạch cầu ưa eosin.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Vì tetracyclin làm giảm hoạt tính của prothrombin trong huyết tương nên bệnh nhân đang điều trị với thuốc chống đông phải được giảm liều thuốc chống đông khi sử dụng đồng thời với minocyclin.
Không nên sử dụng đồng thời minocyclin với các thuốc penicillin khác.
Các thuốc kháng acid và các chế phẩm có chứa nhôm, sắt, calci, magnesi, bismuth hoặc muối kẽm làm giảm hấp thu của minocyclin, do đó không sử dụng đồng thời vinocyclin 100 với các thuốc này.
Không sử dụng đồng thời minocyclin với các thuốc tránh thai dùng đường uống do làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai.
Minocyclin sử dụng đồng thời cùng thuốc lợi tiểu có thể làm tăng độc tính trên thận
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có báo cáo quá liều minocyclin xảy ra.
Xử trí: Không có thuốc điều trị quá liều đặc hiệu. Khi có quá liều xảy ra, rửa dạ dày ruột kết hợp điều trị hỗ trợ triệu chứng
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Mã ATC: J01AA08. Kháng sinh bán tổng hợp nhóm tetracyclin.
Cơ chế tác dụng của minocyclin có tác dụng kìm khuẩn là do ức chế sự tổng hợp protein sủa tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào phần 30S của ribosom nên ức chế gắn aminoacyl-ARNy mới vào vị trí tiếp nhận.
Minocyclin hydrochlorid có phổ kháng khuẩn và cơ chế tác dụng tương tự tetracyclin hydrochlorid, nhưng có tác dụng mạnh hơn đối với một số chủng vi khuẩn, bao gồm Staphylococcus aureus, Streptococci, Neisseria meningitidis, các Enterobacteria khác nhau, Acinetobacter, Bacteroides, Haemophilus, Nocardia, và một số vi khuẩn Mycobacteria, bao gồm M. leprae. Ngoài ra, trên in vitro, minocyclin hydrochlorid được báo cáo có tác dụng chống lại một số tụ cầu kháng tetracyclin, Streptococci và một số chủng Escherichia coli kháng tetracyclin và Haemophilus influenzae.
Có sự kháng chéo một phần giữa minocyclin và các tetracyclin khác nhưng một số chủng kháng với các thuốc khác trong nhóm vẫn nhạy cảm với minocyclin, do khả năng thấm vào tế bào của minocyclin tốt hơn.
Cơ chế tác dụng:
Minocyclin là dẫn chất bán tổng hợp của tetracyclin.
Minocyclin tác động vào giai đoạn 3 của quá trình tổng hợp protein vi khuẩn. Sau khi acid amin được hoạt hóa và gắn với t-RNA (RNA vận chuyển), amino acyl-t-RNA di chuyển tới ribosom vi khuẩn để tổng hợp protein. Minocyclin gắn với tiểu đơn vị 30S của ribosom và ức chế sự gắn kết với phân tử aminoacyl-t-RNA.
Có bằng chứng rằng minocyclin có thể làm biến đổi màng bào tương, do đó cho phép các nucleotid và các hợp chất khác đi qua. Điều này giải thích cho sự ức chế sao chép DNA xảy ra nhanh chóng khi tế bào tiếp xúc với minocyclin ở nồng độ cao hơn nồng độ cần thiết để ức chế tổng hợp protein.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Minocyclin hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, gần như hoàn toàn sau khi uống.
Sự hấp thu của minocyclin không bị ảnh hưởng đáng kể bởi thức ăn và sữa. Liều 200 mg mỗi ngày hoặc 100 mg mỗi 12 giờ cho nồng độ trong huyết tương là 1-4 mg/ml.
Thời gian bán thải của minocyclin là 12 – 16 giờ ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường, nhưng kéo dài ở những bệnh nhân có suy giảm chức năng thận.
Minocyclin được phân bố rộng rãi trong toàn bộ dịch cơ thể và các mô. Minocyclin đi qua được hàng rào nhau thai và được bài tiết trong sữa mẹ
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Lactose khan, crosscamellose natri, magnesi stearat, aerosil, vỏ nang cứng số 2 màu xanh lá.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM