Thuốc Droserid là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Droserid (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Risedronate
Phân loại: Thuốc ức chế tiêu xương, điều trị loãng xương nhóm Bisphosphonates.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): M05BA07.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Droserid
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Glomed
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Hộp 1 vỉ x 4 viên bao phim 35 mg. Mỗi viên bao phim DROSERID chứa 35 mg risedronat natri.
Thuốc tham khảo:
| DROSERID -35 | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Risedronat natri | …………………………. | 35 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
DROSERID được dùng riêng lẻ hay phối hợp với calci để điều trị và ngăn ngừa bệnh loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh. Ở những phụ nữ sau mãn kinh bị loãng xương, Droserid làm giảm nguy cơ gãy đốt sống và nguy cơ gãy xương ngoài đốt sống do bệnh loãng xương.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Nên uống ít nhất 30 phút trước khi ăn hoặc uống lần đầu trong ngày (ngoại trừ nước).
Để giúp viên thuốc dễ đến dạ dày, nên nuốt trọn viên thuốc với một ly nước đầy khi bệnh nhân ở tư thế đứng thẳng. Không nên nằm trong vòng 30 phút sau khi uống thuốc.
Nên bổ sung calci và vitamin D nếu chế độ ăn không được đầy đủ.
Các thuốc chứa calci có thể cản trở hấp thu risedronat natri và nên uống vào thời điểm khác trong ngày.
Nếu quên uống một liều Droserid 35 mg, uống một viên vào buổi sáng ngay sau khi nhớ ra và sau đó vẫn uống mỗi tuần một viên vào một ngày nhất định như đã chọn từ đầu. Không được uống 2 viên trong cùng một ngày.
Liều dùng:
Liều thường dùng: Mỗi tuần 1 viên (35 mg).
Dùng thuốc ở người suy thận
Risedronat natri không được khuyên dùng cho người suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút). Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin ≥30 ml/phút.
4.3. Chống chỉ định:
Tiền sử quá mẫn với risedronat natri hay bất kỳ tá dược nào của Droserid.
Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút).
Hạ calci huyết.
Có thai và cho con bú.
4.4 Thận trọng:
Nên điều trị tình trạng hạ calci huyết trước khi bắt đầu điều trị với risedronat.
Risedronat natri, giống với các bisphosphonat đường uống khác, có thể gây kích ứng tại chỗ trên niêm mạc dạ dày-ruột trên. Do vậy, nên thận trọng khi dùng risedronat natri cho bệnh nhân có bệnh đường tiêu hóa trên.
Nên dùng thuốc thận trọng trong các trường hợp sau:
Rối loạn thực quản.
Không thể giữ tư thế thẳng đứng được trong ít nhất 30 phút sau khi uống thuốc.
Sử dụng trên trẻ em: Chưa xác định được đầy đủ hiệu quả và độ an toàn của thuốc.
Sử dụng trên người già: Không cần điều chỉnh liều dùng trên người già.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Risedronat natri không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B3
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Không khuyên dùng thuốc này cho phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ.
Thời kỳ cho con bú:
Không khuyên dùng thuốc này cho phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Đa số các tác dụng không mong muốn trong các nghiên cứu lâm sàng đều từ nhẹ đến trung bình và thông thường không cần phải ngưng điều trị.
Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là đau trong xương, cơ và khớp, khó tiêu, buồn nôn và nhức đầu.
Trên một số ít bệnh nhân, các tác dụng không mong muốn ít gặp sau đây đã được báo cáo: viêm dạ dày, viêm tá tràng, viêm lưỡi, nuốt khó. Viêm mống mắt đã được báo cáo là ít gặp trong các thử nghiệm lâm sàng.
Nồng độ calci và phosphat huyết thanh trên một số bệnh nhân được nhận thấy hơi giảm, xảy ra sớm, thoáng qua và không có triệu chứng.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Chưa có nghiên cứu tương tác chuyên biệt nào được thực hiện. Tuy nhiên, trong các thử nghiệm lâm sàng, không thấy một tương tác có ý nghĩa lâm sàng nào risedronat natrivới các dược phẩm khác.
Dùng đồng thời với những thuốc có chứa các cation đa hóa trị (thí dụ: calci, magnesi, sắt, nhôm, và thuốc kháng acid) có thể cản trở hấp thu risedronat natri.
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng: Giảm calci huyết thanh sau khi uống quá liều trầm trọng có thể xảy ra ở một vài bệnh nhân. Các dấu hiệu và triệu chứng của giảm calci huyết cũng có thể xảy ra trên một số bệnh nhân này.
Xử trí: Không có thông tin đặc biệt về điều trị quá liều cấp tính risedronat natri. Uống sữa hoặc các thuốc kháng acid (có chứa calci, magnesi hoặc nhôm) có thể có ích. Dùng calci tiêm tĩnh mạch có thể được dùng để khôi phục lượng calci đã bị ion hóa và làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng của tình trạng hạ calci huyết.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
DROSERID được bào chế dưới dạng viên bao phim dùng để uống chứa risedronat natri.
Risedronat natri là một pyridinyl bisphosphonat có tác dụng ức chế hủy xương qua trung gian hủy cốt bào và điều chỉnh chuyển hóa xương. Về hóa học đây là natri trihydrogen [1-hydroxy-2-(3-pyridyl)ethyliden]diphosphonat.
Công thức phân tử là C7H10NNaO7P2 và khối lượng phân tử là 305,1.
Droserid (risedronat natri) là một pyridinyl bisphosphonat có tác dụng ức chế hủy xương qua trung gian hủy cốt bào và điều chỉnh chuyển hóa xương.
Risedronat natri có ái lực với các tinh thể hydroxyapatit trong xương và tác động như một tác nhân chống hủy xương. Ở cấp độ tế bào, risedronat natri ức chế các hủy cốt bào. Bình thường, hủy cốt bào dính vào bề mặt xương, nhưng cho thấy bằng chứng giảm hoạt động hủy xương (ví dụ không có bờ gợn sóng). Xét nghiệm hình thái mô học trên chuột, chó và chuột lang cho thấy điều trị risedronat natri làm giảm chu chuyển xương (tần suất hoạt động, tức tỉ lệ tại các vị trí tái cấu trúc xương được kích hoạt) và sự hủy xương ở các vị trí tái cấu trúc.
Cơ chế tác dụng:
Risedronat natri có ái lực với các tinh thể hydroxyapatit trong xương và tác động như một tác nhân chống hủy xương, ở cấp độ tế bào, risedronat natri ức chế các hủy cốt bào. Bình thường, hủy cốt bào dính vào bề mặt xương, sử dụng risedronat natri cho thấy bằng chứng giảm hoạt động hủy xương. Xét nghiệm hình thái mô học trên chuột, chó và chuột lang cho thấy điều trị risedronat natri làm giảm chu chuyển xương (tần suất hoạt động, tức tỉ lệ các vị trí tái cấu trúc xương được kích hoạt) và sự hủy xương ở các vị trí tái cấu trúc. Trong các nghiên cứu dược lực học và nghiên cứu lâm sàng, thấy giảm các dấu ấn sinh hóa của chu chuyển xương trong vòng 1 tháng và đạt mức tối đa trong 3 – 6 tháng.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Giống như các bisphosphonat khác, risedronat được hấp thu kém khi uống. Sự hấp thu bị giảm bởi thức ăn, đặc biệt là những sản phẩm có chứa calci hay các cation đa hóa trị khác. Sinh khả dụng trung bình là 0,63% khi uống thuốc lúc bụng đói, và giảm đến 30% khi dùng thuốc 1 giờ trước bữa ăn sáng, giảm đến 55% khi dùng thuốc nửa giờ trước bữa ăn sáng. Tỉ lệ gắn kết với protein huyết tương là khoảng 24%. Risedronat không bị chuyển hóa. Khoảng một nửa tỉ lệ thuốc hấp thu được bài tiết trong nước tiểu trong vòng 24 giờ, phần còn lại được giữ lại trong xương trong một thời gian dài. Phần thuốc không hấp thu bị thải trừ trong phân dưới dạng không đổi.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM