Thuốc Flagazyl là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Flagazyl (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Metronidazole
Phân loại: Thuốc Kháng sinh , kháng khuẩn nhóm Nitro 5-imidazol.
Nhóm pháp lý: Thuốc dùng ngoài là thuốc không kê đơn OTC (Over the counter drug), Các dạng bào chế khác là thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A01AB17, D06BX01, G01AF01, J01XD01, P01AB01
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Flagazyl
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược Phúc Vinh
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 250 mg
Thuốc tham khảo:
| FLAGAZYL | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Metronidazole | …………………………. | 250 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Flagazyl có hiệu quả tác dụng trên các sinh vật nguyên sinh (ký sinh trùng, giardia…) và vi khuẩn (vi khuẩn kỵ khí…). Thuốc được sử dụng để điều trị nhiễm khuẩn nhạy cảm do:
Nhiễm a-míp
Trichomonas vaginalis
Viêm âm đạo không đặc hiệu
Nhiễm Giardia
Nhiễm khuẩn do vi sinh vật kỵ khí.
Điều trị thay thế sau khi sử dụng metronidazol dạng đường tiêm cho các vi khuẩn kỵ khí.
Viêm loét dạ dày – tá tràng do Helicobacter pylori (phối hợp với một số thuốc khác).
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Nên dùng cùng với thức ăn: Nuốt nguyên viên, không nhai hoặc nghiền nát.
Liều dùng:
Nhiễm A-míp:
Người lớn: 1,5 g/ngày chia 3 lần.
Trẻ em: 30 – 40 mg/kg/ngày chia 3 lần.
Trong trường hợp áp xe gan do amíp, dẫn lưu hoặc bơm mủ nên điều trị kết hợp với điều trị metronidazol.
Thời gian điều trị thông thường là 7 ngày liên tiếp.
*Nhiễm Trichomonas vaginalis:
Phụ nữ (Viêm âm đạo & niệu đạo do Trichomonas): Liệu trình điều trị 10 ngày với phối hợp:
Uống 500 mg/ngày chia 2 lần uống.
Thuốc đặt âm đạo mỗi ngày 1 viên.
Phải đồng thời điều trị cho bạn tình, dù có hay không có bất cứ dấu hiệu lâm sàng chứng tỏ có nhiễm Trichomonas vaginalis, ngay cả khi các thử nghiệm lâm sàng âm tính.
Nam giới (Viêm niệu đạo do Trichomonas):
Uống 500 mg/ngày chia 2 lần, trong 10 ngày.
Hạn hữu, có thể tăng liều điều trị hàng ngày lên đến 750 mg hoặc 1 g/ngày.
Nhiễm Giardia:
Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi: Uống 750 mg đến 1 g/ngày,
Trẻ từ 10 đến 15 tuổi: Uống 500 mg/ngày
Trẻ từ 6 đến 10 tuổi: Uống 375 mg/ngày.
Đối với trẻ em, dùng thích hợp là metronidazol dung dịch uống hoặc metronidazol viên nén 250 mg.
Liều hàng ngày được uống một lần duy nhất hoặc chia làm hai lần, tốt nhất là uống trong bữa ăn trong 5 ngày liên tiếp.
Viêm âm đạo không đặc hiệu:
Uống 500 mg mỗi ngày 2 lần trong 7 ngày,
Phải đồng thời điều trị cho bạn tình.
Nhiễm vi khuẩn kỵ khí: dùng cho điều trị lần đầu hoặc điều trị thay thế sau khi sử dụng metronidazol dạng đường tiêm:
Người lớn: Uống 1 g đến 1,5 g/ngày.
Trẻ em: Uống 20 đến 30 mg/kg/ngày.
Viêm loét dạ dày tá tràng do Helicobacter pylori:
Uống 500 mg/lần, 2 lần mỗi ngày, có bismuth subsalicylat hoặc bismuth subcitrat thể keo và các kháng sinh khác như amoxicilin/clarithromycin hoặc tetracyclin kết hợp với thuốc ức chế bơm proton, đợt điều trị kéo dài 7 đến 14 ngày..
4.3. Chống chỉ định:
Có tiền sử quá mẫn với metronidazol, bất cứ tá dược nào của thuốc hoặc các thuốc được bào chế với các dẫn chất imidazol khác..
4.4 Thận trọng:
Các tình trạng cần thận trọng khi dùng thuốc.
Trong trường hợp cần thiết dùng Metronidazol trên 10 ngày nên thường xuyên làm xét nghiệm huyết học, theo dõi lâm sàng (đặc biệt số lượng bạch cầu), và bệnh nhân cần được theo dõi các phản ứng phụ như đau thần kinh ngoại biên hay thần kinh trung ương (như dị cảm, mất điều hòa vận động, chóng mặt, co giật).
Metronidazol có tác dụng ức chế alcol dehydrogenase và các enzym oxy hóa alcol khác.
Thuốc có phản ứng nhẹ kiểu disulfiram như đỏ da, nóng bừng mặt, nhức đầu, buồn nôn, nôn, co cứng bụng, nhịp tim nhanh và ra mồ hôi. Vì vậy, cần khuyên bệnh nhân không được uống rượu và các chế phẩm có cồn trong thời gian điều trị và ít nhất là 24 giờ sau khi kết thúc điều trị.
Thận trọng khi dùng Metronidazol ở những bệnh nhân mắc bệnh thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên nặng đang hoạt động hoặc mạn tính do có nguy cơ tăng nặng triệu chứng thần kinh.
Thời gian bán thải của metronidazol không đổi trên bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận. Vì vậy, không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.
Ở những bệnh nhân chạy thận nhân tạo, Metronidazol và các chất chuyển hóa được loại bỏ trong khoảng thời gian 8 giờ lọc máu. Do đó, nên dùng lại Metronidazol ngay khi thâm tách máu.
Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân bị suy thận mà đã trải qua lọc máu màng bụng ngắt quãng (IPD) hoặc lọc máu màng bụng liên tục (CAPD)
Metronidazol chủ yếu được chuyển hóa bởi quá trình oxy hóa ở gan. Nồng độ của metronidazol trong huyết tương cao có thể góp phần vào bệnh lý não gan. Do đó, nên thận trọng khi dùng Metronidazol cho bệnh nhân bị bệnh lý não gan. Giảm 1/3 liều và dùng một liều duy nhất trong ngày.
Metronidazol có thể làm cho nước tiểu có màu nâu đỏ nhưng không gây ra hậu quả gì.
Thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuổi và chức năng gan suy giảm.
Nghiên cứu cho thấy metrondazol gây đột biến gen in vitro và tăng đáng kể tỷ lệ khối u ở gan trên chuột nhắt trắng khi dùng liều cao dài ngày. Do vậy, cần thận trọng và chỉ nên dùng metronidazol liều cao, điều trị dài ngày khi thật cần thiết điều trị những bệnh lý nghiêm trọng, cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ có thể xảy ra
Uống metronidazol có thể bị nhiễm nấm Candida ở miệng, âm đạo hoặc ruột. Nếu có bội nhiễm, phải điều trị thích hợp.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Do thuốc có tác dụng không mong muốn lên thần kinh trung ương như chóng mặt, lẫn, ảo giác, co giật, rối loạn thị giác. Vì vậy không nên dùng thuốc trong trường hợp vận hành máy móc, đang lái tàu xe, làm việc trên cao.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B2
US FDA pregnancy category: B
Thời kỳ mang thai:
Metronidazol có thể qua hàng rào nhau thai khá nhanh, nồng độ thuốc ở cuống nhau thai và huyết tương mẹ tương tự nhau. Một số nghiên cứu lâm sàng với một số lượng mẫu lớn cho thấy khi sử dụng thuốc không ảnh hưởng xấu sự hình thai kỳ hoặc nhiễm độc thai nhi. Tuy nhiên, chỉ có các nghiên cứu dịch tễ mới cho phép khẳng định chắc chắn có nguy cơ hay không. Do đó việc dùng thuốc metronidazol trong thai kỳ cần được đánh giá cẩn thận
Thời kỳ cho con bú:
Metronidazol được bài tiết vào sữa mẹ khá nhanh, nồng độ thuốc trong huyết tương của trẻ bú sữa có thế bằng khoảng 15% nồng độ ở huyết tương người mẹ. Nên thuốc này không được khuyên dùng trong thời gian nuôi con bằng sữa mẹ.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Rối loạn máu và hệ bạch huyết:
Hiếm gặp (ADR < 1/1000): Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu.
Rối loạn hệ thống miễn dịch:
Hiếm gặp (ADR < 1/1000): Sốc phản vệ, phù mạch, mề đay, sốt.
Rối loạn chuyển hóa và rối loạn dinh dưỡng:
Hiếm gặp (ADR < 1/1000): Chán ăn.
Rối loạn tâm thần:
Hiếm gặp (ADR < 1/1000): Rối loạn tâm thần (lú lẫn, ảo giác), tâm trạng chán nản.
Rối loạn hệ thần kinh:
Hiếm gặp (ADR < 1/1000):
Bệnh não (nhầm lẫn, sốt, đau đầu, ảo giác, liệt, nhạy cảm với ánh sáng, rối loạn trí giác và vận động, cứng cổ); hội chứng tiểu não bán cấp (mất điều hòa, chứng loạn cận ngôn, suy dáng đi, rung giật nhãn cầu và run). Những triệu chứng này sẽ hết khi ngừng thuốc.
Buồn ngủ, chóng mặt, co giật, đau đầu.
Xảy ra khi điều trị chuyên sâu và kéo dài với Metronidazol: bệnh thần kinh ngoại biên và có những cơn co giật động kinh thoáng qua. Những triệu chứng này sẽ hết ngay khi ngừng thuốc hoặc khi giảm liều lượng.
Viêm màng não vô khuẩn
Rối loạn thị giác:
Hiếm gặp (ADR < 1/1000):
Nhìn đôi, cận thị. Nhưng đa số trường hợp xảy ra trong khoảng thời gian rất ngắn.
Viêm thần kinh thị giác.
Rối loạn thính giác:
Hiếm gặp (ADR < 1/1000): Điếc, ù tai
Rối loạn tiêu hóa:
Hiếm gặp (ADR < 1/1000): Rối loạn vị giác, viêm niêm mạc miệng, lưỡi có tưa, buồn nôn, nôn, rối loạn dạ dày-ruột (như đau thượng vị và tiêu chảy).
Rối loạn gan, mật:
Hiếm gặp (ADR < 1/1000)
Tăng men gan (AST, ALT, alkaline phosphatase), viêm gan ứ mật hoặc tổn thương tế bào gan, vàng da và viêm tụy.
Trường hợp suy gan đòi hỏi phải cấy ghép gan, khi điều trị với Metronidazol cần phải kết hợp với thuốc kháng sinh khác.
Rối loạn da và mô dưới da:
Hiếm gặp (ADR < 1/1000): Phát ban, ban mụn mủ, ngứa, đỏ, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử mô nhiễm độc, hồng ban nhiễm sắc cố định
Rối loạn cơ xương khớp, mô liên kết và xương:
Hiếm gặp (ADR < 1/1000): Đau cơ, đau khớp
Rối loạn thận, tiết niệu:
Tiết niệu: Nước tiểu sẫm màu.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng điều trị khi bị chóng mặt, lú lẫn, mất điều hòa.
Kiểm tra công thức bạch cầu ở người bị rối loạn tạng máu hoặc điều trị liều cao và kéo dài.
Giảm liều ở người suy gan nặng.
Do có độc tính với thần kinh và làm giảm bạch cầu, cần chú ý khi dùng cho người bị bệnh ở hệ thần kinh trung ương, và người có tiền sử loạn tạng máu.
Cần báo trước cho người bệnh về phản ứng kiểu disulfiram, nếu dùng thuốc với rượu.
Cần thận trọng khi phối hợp với warfarin (xem tương tác).
Uống metronidazol có thể bị nhiễm nấm Candida ở miệng, âm đạo hoặc ruột. Nếu có bội nhiễm, phải dùng cách điều trị thích hợp.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Với các thuốc chống đông coumarin: Metronidazol dùng đường uống có thể gây tăng tác dụng các thuốc chống đông máu dạng uống, đặc biệt warfarin làm kéo dài thời gian prothrombin. Vì vậy tránh dùng đồng thời hoặc phải theo dõi thời gian prothrombin hoặc điều chỉnh liều các thuốc chống đông nếu cần thiết.
Rượu và thuốc có chứa alcol: Metronidazol ức chế các enzym oxy hóa rượu và alcol dehydrogenase gây phản ứng biểu disulfiram (phản ứng sợ rượu). Vì vậy không uống rượu hoặc dùng đồng thời các thuốc có chứa cồn trong khi điều trị với metronidazol. Không dùng đồng thời metronidazol với disulfiram hoặc nếu phải dùng thuốc nên dùng ở những thời điểm cách xa nhau.
Phenobarbital và phenytoin: Dùng đồng thời metronidazol và phenobarbital/phenytoin làm tăng chuyển hóa metronidazol nên thuốc thải trừ nhanh hơn.
Lithi: Đã thấy báo cáo một số dấu hiệu độc của lithi khi dùng metronidazol cho những bệnh nhân đang điều trị lithi liều cao có thể gây tăng nồng độ lithi huyết thanh, do vậy cần thận trọng theo dõi nồng độ lithi khi dùng đồng thời,
5-Fluorouracil: Làm tăng độc tính của 5-Fluorouracil do làm giảm sự thanh thải của chất này.
Ciclosporin: Làm tăng nồng độ Ciclosporin trong huyết thanh, do vậy cần thận trọng theo dõi nồng độ Ciclosporin nếu dùng đồng thời,
Busulfan: nồng độ busulfan trong huyết thanh có thể tăng khi dùng đồng thời với metronidazol, có thể dẫn đến ngộ độc busulfan trầm trọng.
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng quá liều:
Đã thấy báo cáo trường hợp ngộ độc quá liều metronidazol khi uống một liều duy nhất 12 g.
Triệu chứng bao gồm buồn nôn, nôn và mất điều hòa, bệnh lý thần kinh ngoại biên, động kinh. Ảnh hưởng độc trên thần kinh như co giật, bệnh lý thần kinh ngoại biên đã được báo cáo sau 5 tới 7 ngày dùng liều 6 – 10,4 g cách 2 ngày/lần.
Xử trí:
Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Mã ATC: J01XD01-P01AB01.
Metronidazol là một dẫn chất 5-nitroimidazol, có phổ hoạt tính rộng trên các sinh vật nguyên sinh như amip, Giardia và vi khuẩn kị khí.
Cơ chế tác dụng của metronidazol còn chưa thật rõ. Trong tế bào vi khuẩn hoặc sinh vật nguyên sinh, nhóm 5-nitro của thuốc bị khử bởi nitroreductase của vi khuẩn thành các chất trung gian độc với tế bào. Các chất này liên kết với cấu trúc xoắn của phân tử DNA làm ngừng quá trình sao chép, cuối cùng làm tế bào bị chết. Nghiên cứu in vitro cho thấy một vài yếu tố ảnh hưởng tương đối tới độ nhạy cảm của vi khuẩn với thuốc đặc biệt là điều kiện yếm khí của môi trường nuôi cấy. Sự tương tác giữa các vi khuẩn và metronidazol cũng đã thấy mô tả, như metronidazol có thể ức chế E. coli khi có mặt B.Fragilis và tăng tỷ lệ diệt khuẩn với B. Fragilis khi môi trường có E. coli.
Phổ tác dụng: Nói chung, metronidazol có tác dụng với hầu hết các vi khuẩn kỵ khí, vi khuẩn hiếu khí Gram dương và nhiều loại sinh vật nguyên sinh. Metronidazol không có tác dụng với nấm, virus và hầu hết các vi khuẩn hiếu khí và vi khuẩn kỵ khí không bắt buộc (tùy ý).
Với các chủng vi khuẩn nhạy cảm:
Vi khuẩn hiếu khí Gram dương: Helicobacter pylori.
Vi khuẩn kỵ khí: In vitro, metronidazol có tác dụng với nhiều loại vi khuẩn gram âm kỵ khí như Bacteroides Fragilis, B. distasonis, B. ovatus, B. thetaiotaomicron, B. oreolyticus, B.vulgaris, Porphyromonas asaccharolytic, p. gingivalis, Prevotella bivia, p. disiens, p.intermedia, Fusobacterium và Veillonella; Một số chủng Mobiluncus; Thuốc cũng có tác dụng trên một số chủng kỵ khí gram dương như Clostridium, c. difficile, c. perfringens, Eubacterium, Peptococus, và Peptostreptococus.
Hầu hết các chủng Gardnerella vaginalis chỉ nhạy cảm với metronidazol ở nồng độ cao. Tuy nhiên, chất chuyển hóa 2-hydroxy của metronidazol có tác dụng trên vi khuẩn này gấp khoảng 4 – 8 lần so với metronidazol, và do vậy thuốc có tác dụng in vivo, Metronidazol có tác dụng hạn chế trên Lactobacillus hoặc các vi khuẩn hiếu khí khác phân lập từ âm đạo. In vitro, Nồng độ tối thiểu ức chế 90% (MIC90) các chủng vi khuẩn kỵ khí Gram âm và dương nhạy cảm khoảng 0,125 – 6,25 microgam/ml. Nghiên cứu cho thấy nếu nồng độ ức chế tối thiểu của thuốc vào khoảng < 8 microgam/ml, thì được coi là nhạy cảm với metronidazol, và nếu nồng độ đó > 32 microgam/ml thì xem như vi khuẩn đã kháng thuốc.
Với sinh vật nguyên sinh: Metronidazol có tác dụng với Entamoeba histolytica, Trichomonas vaginalis, Giardia lamblia và Balantidium coli. In vitro, hầu hết các chủng E. histolytica và T. vaginalis bị ức chế ở nồng độ thấp hơn 3 microgam/ml và hầu hết các chủng G. lamblia bị ức chế ở nồng độ khoảng từ 0,8 – 32 microgam/ml.
Kháng thuốc: Đã có báo cáo có tới 70 – 75% chủng Actinomyces spp. và Propionibacterium, Lactobacillus kháng metronidazol. Kháng chéo với các imidazol khác như tinidazol cũng đã xảy ra. Kháng thuốc tự nhiên và mắc phải ở một số chủng Trichomonas vaginalis cũng đã thấy thông báo. Mặc dù chưa rõ về mức độ quan trọng trên lâm sàng, nhưng nghiên cứu in vitro cho thấy một số chủng phân lập T. vaginalis giảm nhạy cảm với metronidazol cũng giảm nhạy cảm với tinidazol. Nồng độ diệt khuẩn tối thiểu (MIC) của tinidazol với chủng này thấp hơn so với của metronidazol. Một số trường hợp kháng thuốc hiếm gặp hơn đã thấy báo cáo với Bacteroidesyragilis và các vi khuẩn kỵ khí khi điều trị dài ngày. Nghiên cứu cho thấy các chủng kháng metronidazol chứa ít Ferredoxin một protein có tác dụng xúc tác khử hóa metronic có trong các chủng này. Có lẽ vì Ferredoxin giảm nhưng không hoàn toàn nên trường hợp các chủng vi khuẩn kháng thuốc vẫn có thể đáp ứng khi dùng metronidazol liều cao và kéo dài
Cơ chế tác dụng:
Cơ chế tác dụng của metronidazol còn chưa thật rõ. Trong ký sinh trùng, nhóm 5 – nitro của thuốc bị khử thành các chất trung gian độc với tế bào. Các chất này liên kết với cấu trúc xoắn của phân tử DNA làm vỡ các sợi này và cuối cùng làm tế bào chết. Nồng độ trung bình có hiệu quả của metronidazol là 8 microgam/ml hoặc thấp hơn đối với hầu hết các động vật nguyên sinh và các vi khuẩn nhạy cảm. Nồng độ tối thiểu ức chế (MIC) các chủng nhạy cảm khoảng 0,5 microgam/ml. Một chủng vi khuẩn khi phân lập được coi là nhạy cảm với thuốc khi MIC không quá 16 microgam/ml.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Hấp thu:
Metronidazol thường hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uống (Khoảng 80% liều được hấp thu từ đường tiêu hóa). Sau khi uống đơn 500 mg dạng thuốc qui ước, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 11,5 -13 microgam/ml trong vòng 1 – 3 giờ. Các tương quan tuyến tính giữa liều dùng và nồng độ trong huyết tương trong khoảng liều từ 200 – 2000 mg. Dùng liều 750 mg dạng kéo dài trong 7 ngày liên tiếp, nồng độ đỉnh trung bình ở trạng thái cần bằng đạt được khoảng 12,5 microgam/ml và duy trì trong khoảng 6 – 8 giờ sau khi uống thuốc trong tình trạng đói, và đạt nồng cao hơn 19,4 microgam/ml, duy trì khoảng 4,6 giờ sau khi uống thuốc trong tình trạng không đói. Khi dùng liều khởi đầu 15 mg/ tiêm truyền trong 1 giờ, sau đó truyền 7,5 mg/kg, 6 giờ một liều nồng độ đỉnh huyết tương đạt được ở trạng thái cân bằng khoảng 26 microgam/ml.
Phân bố:
Metronidazol phân bố tốt vào các mô và dịch cơ thể, kể cả xương mật, nước bọt, dịch ối, dịch màng bụng, dịch tiết sinh dục, dịch não tủy và hồng cầu. Nồng độ thuốc trong dịch não tủy đạt được xấp xỉ 43% nồng độ trong huyết tương trong trường hợp màng não không bị viêm, và tương đương khi bị viêm. Thuốc có thể qua nhau thai và vào sữa với nồng độ xấp xỉ nồng độ trong huyết tương. Khoảng dưới 20% thuốc liên kết với protein huyết tương.
Chuyển hóa:
Khoảng 30 – 60% liều metronidazol dùng đường uống hoặc tiêm chuyển hóa ở gan thành các chất chuyển hóa dạng hydroxy và glucuronid. Chất chuyển hóa 2-hydroxy cũng có tác dụng dược lý trên vi khuẩn và sinh vật nguyên sinh.
Thải trừ:
Ở người có chức năng gan, thận bình thường, nửa đời thải trừ trung bình của metronidazol trong huyết tương khoảng 6 – 8 giờ và chất chuyển hóa hydroxy khoảng 9,5 – 19,2 giờ. Nửa đời thài trừ không bị ảnh hưởng khi suy giảm chức năng thận, có thể bị kéo dải khi bị suy giảm chức năng gan (có thể tới 10,3 – 29,5 giờ). Trên 90% liều uống được thải trừ qua thận trong vòng 24 giờ, chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa và dưới 10% dưới dạng chưa chuyển hóa. Khoảng 14% liều dùng thải trừ qua phân. Có thể loại metronidazol ra khỏi cơ thể bằng thẩm tách máu, nhưng kém hiệu quả khi thẩm phân màng bụng.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
…
6.2. Tương kỵ :
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM