Thuốc YSP Tretinon Cream là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc YSP Tretinon Cream (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Tretinoin
Phân loại: Thuốc chống ung thư.Thuốc da liễu. Retinoid dùng bôi trị trứng cá..
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): L01XX14.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: YSP Tretinon Cream
Hãng sản xuất : Y.S.P. Industries (M) Sdn. Bhd.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Thuốc kem bôi da 5mg/10g.
Thuốc tham khảo:
| YSPTRETINON CREAM 0.05% | ||
| Mỗi tuýp kem 10gram có chứa: | ||
| Tretinoin | …………………………. | 5 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Thoa tại chỗ để điều trị mụn trứng cá sần và có mủ, nám da, da sần và có nếp nhăn nhỏ do da bị tổn thương vì ánh sáng.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Đường dùng: Bôi ngoài da.
Liều dùng:
Thoa thuốc mỗi ngày một lần trên vùng da bị bệnh, tốt nhất vào lúc đi ngủ, sau khi rửa sạch bằng xà phòng và nước. Lau khô trước khi sử dụng thuốc.
Sau khi thoa thuốc có cảm giác nóng trong thời gian ngắn. Trong thời gian điều trị từ tuần thứ nhất đến tuần thứ năm, da có thể đó nhẹ. Trong trường hợp kích thích da quá nặng, nên kéo dài khoảng cách giữa các lần thoa thuốc. Một số trường hợp có thể gặp đỏ và bong da sau khi sử dụng thuốc vài ngày nhưng sẽ giảm dần theo thời gian.
Kết qủa điều trị mụn trứng cá có thể nhận thấy sau 2 – 3 tuần, nhưng điều trị hơn 6 tuần có thể cho kết qủa tối ưu.
Với trường hợp da tổn thương do ánh sáng, kết quả có thể nhận thấy sau 8 tuần điều trị.
4.3. Chống chỉ định:
Bệnh nhân quá mẫn cảm với tretinoin hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc
Bệnh Eczema, vết thương trên da hoặc da sạm năng
Bản thân và gia đình có tiền sử ung thư biểu mô da.
4.4 Thận trọng:
Thuốc chỉ được dùng ngoài. Tránh sử dụng quá nhiều. Tránh bôi tre , miệng hoặc bề mặt niêm mạc khác.
Cần tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, bao gồm cả đèn mặt trời trong thời gian sử dụng thuốc.
Có thể sử dụng mỹ phẩm, nhưng vùng da cần điều trị phải được rửa sạch kỹ trước khi thoa thuốc.
Nếu xảy ra kích ứng da trầm trọng hoặc kéo dài, bệnh nhân cần được ngưng sử dụng thuốc hoặc theo sự tư vấn của bác sĩ.
Tính an toàn và hiệu quả cho trẻ em chưa được thiết lập
Chỉ cần rửa sạch vùng da thoa thuốc 2 lần mỗi ngày là đủ.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thuốc không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: X
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Tính an toàn của thuốc cho phụ nữ có thai chưa được thiết lập, do đó chỉ sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai khi lợi ích của việc sử dụng thuốc lớn hơn khả năng gây hại cho thai nhi.
Tretinoin có thể gây quái thai, phải kiêng thụ thai trong thời gian dùng thuốc và ít nhất 4 tuần sau khi điều trị.
Thời kỳ cho con bú:
Không biết tretinoin có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Cần sử dụng thận trọng cho phụ nữ cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Các phản ứng viên tại chỗ có thể xảy ra như ban da, ngứa, kích ứng, rát hoặc bỏng da, khô da, da đóng vảy, chàm ở mặt, tăng hoặc giảm sắc tố da, tăng các mụn trứng cá có tổn thương viêm và phản ứng quá mức khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời.
Tất cả các tác dụng phụ đều được phục hồi khi ngưng sử dụng thuốc.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Tretionin dùng ngoài:
Cần thông báo cho bệnh nhân tác dụng làm tăng nhạy cảm của da với ánh sáng (nắng và cả ánh sáng nhân tạo). Bệnh nhân cần tránh ra nắng; nếu phải ra ngoài nắng thì cần đội mũ rộng vành, tránh để hở da, đeo kính mát, bôi sáp môi chống nắng (SPI > 15), bôi kem chống nắng có phổ tác dụng rộng.
Tránh rửa mặt quá nhiều lần trong ngày (không quá 2 – 3 lần/ngày). Tránh dùng các thuốc bôi chứa nhiều cồn trong khi dùng tretinoin. Không bôi mỹ phấm lên tóc vì sáp khi gội đầu, chất sáp sẽ mang theo lớp thượng bì của da đầu, làm da đầu tấy đỏ.
Phần lớn các tác dụng phụ và có hại của các retinoid (viêm môi, khô da, khô miệng, viêm màng tiếp hợp) có liên quan với liều dùng và hồi phục được (trừ tác dụng gây quái thai).
Khi có tác dụng phụ thì giảm liều, giảm số lần bôi thuốc hay tạm ngừng hoặc ngừng hẳn trị liệu.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Sử dụng đồng thời các thuốc gây tróc da khác có thể làm tăng tác dụng kích ứng da. Cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng các chế phẩm chứa sulfur, resorcinol hoặc acid salicylic cùng với tretinoin.
Thuốc có thể làm tăng nồng độ/tác dụng của portimer.
Không được dùng các loại xà phòng có thuốc, xà phòng làm khô da, ăn mòn da, và các thuốc tẩy rửa.
Tránh dùng các sản phẩm có nồng độ cồn cao, menthol, các phụ gia, chanh, nước cạo râu, dung dịch làm săn da, nước hoa (vì làm vùng da được bồi thuốc bị đau, nhất là lúc bắt đầu trị liệu.
Tránh dùng các mỹ phẩm gây kích ứng và mỹ phẩm có chứa thuốc chữa bệnh, các thuốc gây rụng lông, tóc, điện phân trong khi đang bối tretinoin.
Có thể dùng các mỹ phẩm không chứa thuốc nhưng trước khi bội tretinoin thì vùng da cần bôi phải được lau thật sạch.
4.9 Quá liều và xử trí:
Sử dụng thuốc quá liều chỉ định sẽ không thu được kết quả nhanh hơn hoặc tốt hơn và có thể gây đỏ da, tróc da hoặc khó chịu.
Khi xảy ra các tác dụng phụ cần giảm liều, giảm số lần bôi thuốc hay tạm dừng hoặc ngừng hẳn điều trị.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm tác dụng dược lý: Retinoid dùng bôi trị trứng cá.
Mã ATC: D01A D01
Tretinoin là dẫn xuất của vitamin A (retinol). Thuốc được sử dụng dưới dạng bội để điều trị trứng cá và lão hóa da do ánh sáng hoặc dạng uống để điều trị bệnh bạch cầu cấp thể tiền hủy bào.
Tác dụng tại chỗ của tretinoin không liên quan đến tác dụng sinh lý của vitamin A. Khi bôi trên da, tretinoin có nhiều tác dụng khác nhau trên tế bào. Thuốc kích thích phân bào và thúc ế bào biểu bì, kìm hãm tạo thành keratin, kích thích tái tạo mô liên kết. Tretinoin có khả năng ngăn ngừa và thậm chí làm nhỏ các khối u da do một số tác nhân gây ung thư tạo ra. Trong da liễu, các tác dụng đó dùng để điều trị bệnh trứng cá, vẩy nến, vảy cá, dày sừng quang hoá. Với trứng cá, tretinoin tác dụng trực tiếp lên lyzosom tế bào và giải phóng các enzyme phân giải protein và thuỷ phân. Tác dụng này gắn liền với phản ứng viêm làm bong các tế bào vảy là những tế bào gây tổn thương cơ bản của trứng cá do chúng bịt tắc các nang.
Do làm tiêu tan các “nút” này, nhân trứng cá được thoát ra, các vi nang (nơi có nhiều vi khuẩn Staphylococcus epidermis và Propionibacterium acnes sinh sôi) trở thành các nang mở và tránh được ứ đọng các chất cặn bã. Tác dụng của thuốc xuất hiện sau 2-3 tuần bôi thuốc, thuốc có tác dụng tối đa sau 6 tuần hoặc lâu hơn.
Cơ chế tác dụng:
Với trứng cá, tretinoin tác dụng trực tiếp lên lyzosom tế bào và giải phóng các enzym phân giải protein và thủy phân. Tác dụng này gắn liền với phản ứng viêm làm bong các tế bào vấy là những tế bào gây tổn thương cơ bản của trứng cá do chúng bịt tắc các nang. Do làm tiêu tan cái “nút” này, nhân trứng cá được thoát ra, các vi nang (nơi có nhiều vi khuấn Staphylococcus epidermis và Propionibacterium acnes sinh sôi) trở thành các nang mở và tránh được ứ đọng chất bã.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Khi bôi tretinoin được hấp thu rất ít. Phần lớn thuốc nằm lại trên bề mặt da, một lượng nhỏ ngấm vào lớp thượng bì và trung bì, nồng độ thuốc trong huyết tương thấp không thể phát hiện được nhưng có một lượng rất nhỏ được thải theo nước tiểu trong vòng 24 giờ. Thuốc được chuyển hóa ở gan và đào thải qua mật và nước tiểu.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá drợc : Stearyl alchohol, isopropyl myristate, MYS-40 (POE (40), monostearate, xanthan gum, acid sorbic, acid stearic, butylate hydroxytoluen (BHT), titanium dioxide, nước tinh khiết
6.2. Tương kỵ :
Chưa có dữ liệu đầy đủ về tương kỵ thuốc.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản ở nhiệt độ < 30oC, để nơi khô, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM