Thuốc Tidocol là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Tidocol (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Mesalazine (Fisalamine, Mesalamine).
Phân loại: Thuốc điều trị tiêu chảy, chống viêm đường tiêu hóa.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A07EC02.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Tidocol
Hãng sản xuất : Torrent Pharmaceuticals Ltd.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén bao tan ở ruột 400 mg.
Thuốc tham khảo:
| TIDOCOL-400 | ||
| Mỗi viên nén bao tan trong ruột có chứa: | ||
| Mesalazine | …………………………. | 400 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Tidocol được chỉ định trong điều trị viêm loét đại tràng cấp tính, ngăn ngừa tái phát viêm đại tràng và điều trị ngắn hạn bệnh Crohn.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Đường dùng: Đường uống.
Liều dùng:
Trong bệnh cấp tính, 6 viên nén mỗi ngày chia làm nhiều lần. Trong điều trị duy trì, liều hàng ngày bao gồm 3-6 viên nén, chia làm nhiều lần. Không có khuyến cáo dùng cho trẻ em.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn vói salicylate, bệnh nhân bị suy thận và suy gan nặng và các bệnh ở dạ dày. Tắc ruột, hẹp môn vị.
4.4 Thận trọng:
Phải thận trọng khi sử dụng Tidocol ở bệnh nhân có nitơ huyết tăng cao hoặc protein niệu. Không nên dùng thuốc đồng thời với lactulose hoặc các chế phẩm tương tự có tính chất làm hạ pH của phân và có thể ngăn chặn sự phóng thích mesalamine. Không nên dùng Tidocol trong những tuần cuối của thai kỳ, trong lúc cho con bú và cho trẻ em dưới 2 tuổi.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: C
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Chỉ nên dùng Tidocol cho phụ nữ có thai khi thật sự cần thiết.
Thời kỳ cho con bú:
Hiện vẫn chưa biết liệu Tidocol và các sản phẩm chuyển hoá của thuốc có được bài tiết vào sữa hay không. Phụ nữ đang nuôi con nhỏ nên ngừng cho con bú khi điều trị bằng Tidocol. Sự an toàn và hiệu quả của thuốc trên bệnh nhi vẫn chưa được đưa ra.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Tác dụng ngoại ý của Tidocol chủ yếu là trên đường tiêu hoá bao gồm buồn nôn, đau bụng và tiêu chảy. Viêm tụy đã được báo cáo nhưng dường như không thường xảy ra. Các tác dụng ngoại ý khác là nhức đầu và phản ứng quá mẫn hiếm gặp. Không có báo cáo rằng Tidocol gây suy tuỷ xương và giảm lượng tinh trùng.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng điều trị nếu có dấu hiệu hoặc nghi ngờ có loạn tạo máu
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Tidocol có thể làm tăng đường huyết làm giảm tác dụng của sulfonylurea. Không thể loại trừ các tương tác với coumarin, methotrexate, probenecid, sulfinpyrazone, spironolactone, frusemide và rifampicin. Tidocol có thể làm tăng tác dụng không mong muốn của glucocorticoid ở dạ dày.
4.9 Quá liều và xử trí:
Nên rửa dạ dày và truyền tĩnh mạch dung dịch điện giải để gây lợi tiểu.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Tidocol là phần có hoạt tính trong phân tử sulphasalazine vỡ ra thành – aminosalicylic acid (Tidocol) và sulphapyridine do sự khử nitơ của vi khuẩn ở đại tràng. Do đó, Tidocol có thể cho tác dụng có lợi của sulphasalazine mà không có tác dụng ngoại ý của sulphapyridine. Tidocol ức chế dòng thác arachidonic acid và từ đó ức chế đường lipoxygenase ở bạch cầu trung tính, và có thể ức chế sự di chuyển của bạch cầu trung tính và các tế bào viêm khác vào trong thành ruột.
Cơ chế tác dụng:
Mesalazine là thành phần có hoạt tính của sulfasalazine là chất được sử dụng từ lâu trong điều trị viêm loét đại tràng và bệnh Crohn.
Dựa trên các kết quả lâm sàng, giá trị điều trị của mesalazine sau khi uống cũng như dùng đường trực tràng dường như do tác dụng tại chỗ trên mô ruột bị viêm hơn là tác dụng toàn thân.
Ở bệnh nhân bị bệnh viêm ruột có các biểu hiện như tăng sự di cư của bạch cầu, sản xuất cytokine bất thường, tăng sản xuất chất chuyển hóa acid arachidonic (đặc biệt là leucotriene B4) và tăng hình thành gốc tự do ở mô ruột bị biêm. Mesalazine có tác dụng về dược lý in vitro và in vitro ức chế hóa ứng động bạch cầu, giảm sản xuất cytokine và leucotriene và loại bỏ các gốc tự do. Cơ chế tác dụng của mesalazine chưa được xác định.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Viên nén bao tan trong ruột Tidocol đựơc bào chế để 5- aminosalicylic acid được phóng thích ở đoạn cuối hồi tràng và đại tràng. Dưới 50% mesalamine được hấp thu từ đường tiêu hoá, acetyl hoá ở gan và được đào thải nhanh chóng trong nước tiểu dưới dạng một chất chuyển hoá của N- acetyl 5-aminosalicylic acid.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Dibasic calcium phosphate (Anhydrous), Polyvinyl pyrrolidone (K-30), Starch, Sorbitol solution 70%, Starch (dried), Talc, Magnesium Stearate, Sodium starch glycolate, Diethyl phthalate, Methacrylic acid copolymer (Eudragit L-100), Hydroxy propyl methyl cellulose phthalate (HP-55), Lake of indigo carmine, Titanium dioxide.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM