Meprobamate

Thuốc Meprobamate là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Meprobamate (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Meprobamate

Phân loại: Thuốc an thần gây ngủ.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): N05BC01.

Brand name:

Generic : Meprobamate, Dopalipax, Fatipac, Pialpax

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 100 mg,. (Có kết hợp Valerian)

Cơ quan Quản lý Dược phẩm châu Âu (European Medicines Agency – EMA) đã đình chỉ lưu hành các thuốc chứa meprobamat đường uống trong Liên minh châu Âu do nguy cơ xảy ra tác dụng có hại, đặc biệt trên hệ thần kinh.

Thuốc tham khảo:

DOPALIPAX
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Meprobamate …………………………. 100 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Meprobamate được sử dụng để điều trị rối loạn lo âu hoặc điều trị ngắn hạn cho các triệu chứng lo âu.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống.

Liều dùng:

Người lớn: Liều khuyến cáo là 400mg ba lần mỗi ngày, có thể uống thêm một viên bổ sung trước khi đi ngủ.

Người cao tuổi : Có thể đáp ứng với liều thấp hơn, với một nửa liều người lớn bình thường hoặc ít hơn là đủ.

4.3. Chống chỉ định:

Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc, với các hợp chất liên quan như carisprodol hoặc carbromal.

Sử dụng ở những bệnh nhân phụ thuộc thuốc bao gồm cả rượu.

Sử dụng ở những bệnh nhân ở giai đoạn cấp của rối loạn chuyển hóa.

Meprobamate không nên được sử dụng trong thời kỳ mang thai và cho con bú.

Suy hô hấp cấp.

4.4 Thận trọng:

Bệnh nhân nên được thông báo sự dung nạp đối với rượu và các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác có thể bị giảm đi khi có meprobamate, những chất này nên tránh hoặc dùng giảm liều lượng.

Nên tránh sử dụng đồng thời các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác trong suy gan hoặc suy thận.

Phản ứng quá liều là khác nhau, nhưng trong một số trường hợp, các triệu chứng có thể nghiêm trọng. Do đó, nên thận trọng khi kê đơn thuốc meprobamate cho bệnh nhân trầm cảm, hoặc cho những người khác có ý định tự tử.

Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân mắc bệnh hô hấp hoặc yếu cơ.

Meprobamate có thể gây co giật ở bệnh nhân động kinh.

An toàn và hiệu quả của meprobamate chỉ được thiết lập cho việc sử dụng ngắn hạn.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không được sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: C

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chưa có nghiên cứu khi sử dụng trên phụ nữ có thai, tránh sử dụng cho đối tượng này.

Thời kỳ cho con bú:

Meprobamate xuất hiện trong sữa mẹ với nồng độ gấp bốn lần so với huyết tương và có thể gây buồn ngủ ở trẻ sơ sinh. Meprobamate không được sử dụng cho những bệnh nhân đang cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Buồn ngủ và chóng mặt có thể xảy ra, nhưng những triệu chứng này thường biến mất khi điều trị tiếp tục. Hạ huyết áp cũng có thể xảy ra.

Buồn nôn thoáng qua đã được báo cáo. Các triệu chứng tiêu hóa khác bao gồm nôn mửa, viêm miệng và viêm ruột.

Phản ứng quá mẫn đã được báo cáo ở khoảng 2% bệnh nhân.

Các phản ứng hiếm khi được báo cáo, thường xảy ra như là một phần của phản ứng quá mẫn tổng quát bao gồm sốc phản vệ, tăng trương lực cơ, phù, co thắt phế quản, thiểu niệu và vô niệu.

Các phản ứng da liễu khác được báo cáo bao gồm ban đỏ đa dạng, viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens Johnson và viêm da sạm.

Rối loạn máu bao gồm ban xuất huyết không giảm tiểu cầu, hiếm khi giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản …..

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Giống như barbiturat, meprobamate có thể gây ra cảm ứng men gan, do đó, một số thuốc được chuyển hóa ở gan có thể bị ảnh hưởng. Bao gồm các loại sau: thuốc chống đông máu loại coumarin, các steroid toàn thân, phenytoin, griseofulvin, rifampicin, phenothiazin (như chlorpromazine) và thuốc chống trầm cảm ba vòng.

Meprobamate có thể làm tăng tác dụng của thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương.

Không nên sử dụng đồng thời rượu. Các tác dụng an thần có thể được tăng cường khi sử dụng meprobamate kết hợp với rượu. Điều này sẽ ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Meprobamat là thuốc an thần điều trị triệu chứng lo âu và tình trạng liên quan, gồm trạng thái lo âu, cai rượu, đau nửa đầu, rối loạn tiêu hóa, căng cơ hoặc chuột rút, và mất ngủ.

Cơ chế tác dụng:

Meprobamate là một dẫn xuất carbamate tác dụng lên thần kinh trung ương có tác dụng ức chế tương tự như barbiturat. Cơ chế hoạt động chính xác vẫn chưa được biết. Nó hoạt động trong hệ thống đồi thị và dưới đồi, và có thể ức chế các phản xạ thần kinh – cột sống. Nó cũng có tính chất gây ngủ, an thần và giãn cơ.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Meprobamate dễ dàng được hấp thu từ đường tiêu hóa; nồng độ đỉnh trong huyết tương xảy ra một đến ba giờ sau khi uống. Meprobamate được phân phối rộng rãi.

Nó được chuyển hóa rộng rãi ở gan và được bài tiết qua nước tiểu chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa hydroxylated không hoạt động và glucuronide liên hợp của nó. Khoảng 10% liều dùng được bài tiết dưới dạng không đổi.

Thời gian bán hủy được báo cáo từ sáu đến mười bảy giờ.

Việc thải trừ Meprobamate có thể bị kéo dài ở những bệnh nhân mắc bệnh gan mạn tính.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Valerian….

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM