Vaccine MVVAC là gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Vaccine MVVAC (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Measles Vaccine (Vaccine Sởi)
Phân loại: Vaccines, Huyết thanh và Globulin miễn dịch.
Nhóm pháp lý: Vắc-xin/Sinh phẩm y tế
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J07BD01 (Measles, live attenuated).
Biệt dược gốc:
Biệt dược: MVVAC
Hãng sản xuất : Trung tâm nghiên cứu, sản xuất vắc xin và sinh phẩm y tế (POLYVAC)
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Một hộp vắc xin Sởi chứa 10 lọ. Mỗi lọ chứa 10 liều vắc xin Sởi.
Một hộp nước pha tiêm chứa 10 lọ. Mỗi lọ chứa 6 mL nước pha tiêm.
Mỗi lọ 10 liều vắc xin Sởi được hồi chỉnh với 5,5mL nước pha tiêm. Mỗi liều 0,5mL
Thuốc tham khảo:
| MVVAC | ||
| Mỗi liều 0,5ml bột đông khô có chứa: | ||
| Vi rút sởi chủng AIK-C | …………………………. | > 1000^3 PFU |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Vắc xin Sởi được chỉ định để gây miễn dịch chủ động phòng bệnh Sởi.
Đối tượng chỉ định là trẻ từ 9 tháng tuổi trở lên và người chưa có kháng thể sởi.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Đường tiêm: Vắc xin sởi chỉ được tiêm dưới da. Không được tiêm tĩnh mạch
Cách tiêm:
Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ tiêm được khử trùng đạt tiêu chuẩn.
Trước khi hồi chỉnh vắc xin, phải lau sạch nắp lọ và bề mặt lọ vắc xin bằng cồn để sát trùng.
Dùng bơm tiêm 10mL hút 5,5mL nước pha tiêm, bơm vào lọ vắc xin, lắc đều cho đến khi vắc xin tan hoàn toàn. Kiểm tra bằng mắt để đảm bảo dung dịch vắc xin không có cặn, vẩn đục hay dị vật.
Dùng bơm tiêm 1mL lấy đủ 0,5 mL vắc xin để tiêm 1 liều.
Cách tiêm dưới da tuân theo đúng hướng dẫn của chương trình tiêm chủng mở rộng
Chú ý trong quá trình thao tác, không để nhiễm bẩn vào dụng cụ và phải thay đổi kim tiêm, bơm tiêm cho mỗi người.
Liều dùng:
Liều tiêm: 0,5mL/liều.
Lịch tiêm: Liều vắc xin thứ nhất tiêm cho trẻ từ 9 tháng tuổi trở lên (theo lịch tiêm của chương trình TCMR) và liều thứ hai tiêm nhắc lại khi trẻ được 6 tuổi.
Với người lớn có thể tiêm vắc xin ở mọi lứa tuổi
4.3. Chống chỉ định:
Trường hợp mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của vắc xin.
Phụ nữ có thai.
Trường hợp bị nhiễm trùng cấp tính, mắc bệnh lao tiến triển chưa được điều trị hay suy giảm miễn dịch (trừ trẻ em bị HIV).
Người bị bệnh ác tính.
4.4 Thận trọng:
Cần thận trọng đối với những trường hợp có tiền sử dị ứng, co giật.
Không nên tiêm vắc xin trong trường hợp đang sốt hay đang trong quá trình điều trị có ảnh hưởng đến hệ miễn dịch (như dùng thuốc, truyền máu hay các chế phẩm từ máu..). Chỉ tiêm vắc xin cho trẻ khi đã hết sốt ít nhất là 3 ngày và sau khi kết thúc điều trị ảnh hưởng đến hệ miễn dịch tối thiểu là 4 tuần.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không có ảnh hưởng
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Không nên dùng cho phụ nữ có thai và tránh mang thai trong 30 ngày kể từ khi tiêm vắc xin.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa có bằng chứng ảnh hưởng của vắc xin đối với phụ nữ cho con bú và trẻ bú mẹ.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Không thấy xuất hiện phản ứng phụ nghiêm trọng sau khi tiêm vắc xin Sởi.
Những phản ứng phụ có thể gặp là đau, sưng và ban đỏ tại chỗ tiêm. Phản ứng này thường là nhẹ và sẽ hết sau khi tiêm 1-3 ngày.
Những phản ứng toàn thân như sốt, ban, ho và sổ mũi cũng có thể xảy ra ở một vài trẻ em và thường kéo dài từ 1 đến 3 ngày rồi tự khỏi mà không cần điều trị.
Có xuất hiện trường hợp tiêu chảy nhẹ và nôn nhưng chưa đủ bằng chứng kết luận nguyên nhân là do vắc xin.
Rất hiếm gặp trường hợp bị co giật, viêm não hay giảm tiểu cầu (tỉ lệ xuất hiện ≤ 1/1.000.000)
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Sốt cao co giật: Trẻ em có nguy cơ có thể dùng thuốc hạ nhiệt trước khi sốt và tiếp tục dùng thuốc trong 5 – 7 ngày.
Phản ứng phản vệ: Có thể có phản ứng dị ứng với trứng, neomycin hoặc gelatin thủy phân có trong vắc xin virus sởi sống trên thị trường. Phải có sẵn adrenalin để dùng ngay khi tiêm phòng vắc xin sởi xảy ra phản ứng phản vệ.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Không nên tiêm vắc xin khi đang dùng các thuốc gây ức chế miễn dịch. Nếu dùng các thuốc này trong thời gian dài và với liều cao thì nên đợi ít nhất sau 6 tháng rồi mới tiêm vắc xin.
Trường hợp truyền máu hay các sản phẩm gamma globulin nếu chứa kháng thể Sởi sẽ làm giảm tác dụng của vắc xin này.
Phản ứng Tubeculin có thể bị giảm đi 1 tháng sau khi tiêm vắc xin.
Vắc xin Sởi có thể tiêm cùng với vắc xin Quai bị, Rubella mà không làm ảnh hưởng đến đáp ứng miễn dịch của các vắc xin này.
Một số vắc xin sống, giảm độc lực khác (như vắc xin OPV, đậu mùa, BCG… ) có thể ảnh hưởng đến hiệu quả miễn dịch của vắc xin Sởi. Do vậy, khi đã tiêm những vắc xin trên thì phải đợi ít nhất sau 4 tuần rồi mới tiêm vắc xin Sởi.
4.9 Quá liều và xử trí:
Không áp dụng
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Vắc xin Sởi MVVAC là một vắc xin virus sống, giảm độc lực, được sản xuất trên tế bào phôi gà sạch SPF tiên phát. Mỗi liều 0,5mL chứa không ít hơn 1000 PFU virus vắc xin Sởi chủng AIK-C, và không chứa quá 10mg chất kháng sinh Erythromycin và Kanamycin. Đây là một sản phẩm dạng đông khô màu trắng đục được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại, đạt các tiêu chuẩn GMP của Tổ chức Y tế Thế giới. Khi sử dụng phải hồi chỉnh lại bằng nước pha tiêm được sản xuất kèm theo.
Cơ chế tác dụng
Virus sởi nhiễm vào cơ thể qua đường hô hấp, sau đó chúng được nhân lên trong đường hô hấp trên và các hạch bạch huyết tại chỗ. Virus xuất hiện trong máu và di chuyển đến các cơ quan làm bệnh khởi phát. Tiêm vắc xin sởi giúp ngăn ngừa khởi phát bệnh sởi bằng cách gây miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào chống lại virus sởi, ngăn chặn sự nhân lên của virus sau khi nhiễm.
Tính đáp ứng miễn dịch
Kết quả thử nghiệm lâm sàng cho thấy tỉ lệ chuyển đổi huyết thanh sau tiêm vắc xin ở trẻ từ 9-11 tháng tuổi đạt 100% (so với vắc xin Rouvax đối chứng tỉ lệ này là 95,5%).
Cơ chế tác dụng:
Hệ miễn dịch nhận diện vaccine là vật lạ nên hủy diệt chúng và “ghi nhớ” chúng. Về sau, khi tác nhân gây bệnh thực thụ xâm nhập cơ thể, hệ miễn dịch đã ở tư thế sẵn sàng để tấn công tác nhân gây bệnh nhanh chóng hơn và hữu hiệu hơn (bằng cách huy động nhiều thành phần của hệ miễn dịch, đặc biệt là đánh thức các tế bào lympho B). Đây chính là các ưu điểm của đáp ứng miễn dịch đặc hiệu.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Không áp dụng
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Chất ổn định:
Lactose 2%
D-Sorbitol 0,72 %
L-Sodium glutamate 0,4%
Hydrolized Gelatin 0,36%
Kháng sinh (Erythromycin và Kanamycin) ≤ 10 mg
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Lọ vắc xin Sởi dạng đông khô được bảo quản ở nhiệt độ ≤ 8oC và tránh ánh sáng.
Lọ nước pha tiêm nên được bảo quản ở 2 – 8oC
Để xa tầm tay của trẻ em.
Lọ vắc xin khi đã hồi chỉnh bằng nước pha tiêm sẽ được bảo quản ở ở 2 – 8oC và chỉ được sử dụng trong vòng 6 giờ.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM