Thuốc Dịch truyền tĩnh mạch Osmofundin 20% là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Dịch truyền tĩnh mạch Osmofundin 20% (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Mannitol
Phân loại: Thuốc lợi niệu thẩm thấu.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A06AD16, B05BC01, B05CX04, R05CB16.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Dịch truyền tĩnh mạch Osmofundin 20%
Hãng sản xuất : Công ty TNHH B. Braun Việt Nam
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dịch truyền tĩnh mạch 20%
Thuốc tham khảo:
| OSMOFUNDIN 20% | ||
| Mỗi chai 250ml dung dịch có chứa: | ||
| Mannitol | …………………………. | 50 g |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Phòng suy thận cấp.
Tiểu tiện ít sau phẫu thuật.
Dùng để đào thải các chất độc qua thận.
Để làm giảm áp lực trong sọ não trong trường hợp phù não.
Trước khi mổ đục nhân mắt.
Thăm dò chức năng thận bằng nghiệm pháp Osmofundin
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng tiêm truyền tĩnh mạch.
Nghiệm pháp Osmofundin:
Truyền 100 ml dung dịch Osmofundin 20% trong vòng 15 phút. Nếu lượng nước tiểu bài tiết ra, có thể đo được chính xác bằng niệu kế Ureofix, chỉ dưới 30 – 40 ml/h, thì điều này có thể cho thấy rằng tổ chức thận đã bị hư. Trái lại, nếu lượng nước tiểu bài tiết lớn hơn 40 ml/h, thì liệu pháp thẩm thấu bằng Osmofundin 20% có thể tiếp tục được mà nhờ đó tốc độ bài niệu cuối cùng nên đạt được là 100 ml/h.
Mỗi chai chỉ sử dụng một lần.
Phần không dùng nữa phải hủy bỏ.
Dung dịch vô trùng, không có chất gây sốt.
Chú ý:
Không được sử dụng nếu thấy dung dịch không trong suốt hoặc chai hoặc nắp chai có dấu hiệu bị hư hại.
Để thuốc ngoài tầm tay với của trẻ em.
Liều dùng:
Trừ phi có hướng dẫn khác,
Osmofundin 20%: 250 – 500 ml/ngày tương ứng với 50-100 g polyols (= mannitol + sorbitol).
Tốc độ truyền: 30 – 60 giọt/phút = 90 – 180 ml/h.
Chỉ nên dùng quá tổng liều 100 g polyols trong 24 giờ nói trên nếu nước tiểu được bài tiết ra với tốc độ tối thiểu 100 ml/h.
4.3. Chống chỉ định:
Mất nước, suy tim sung huyết, các bệnh tim nặng.
Phù phổi, sung huyết phổi.
Chảy máu nội sọ sau chấn thương sọ não (trừ lúc phẫu thuật mở hộp sọ)
Phù do rối loạn chuyển hóa có kèm theo dễ vỡ mao mạch.
Suy thận nặng (trừ trường hợp có đáp ứng với test gây lợi niệu, nếu không có đáp ứng hoặc đáp ứng kém thì thể tích dịch ngoại bào tăng có thể dẫn đến ngộ độc nước cap)
Thiểu niệu hoặc vô niệu sau khi làm nghiệm pháp Osmofundin, không dung nạp Fructose, Sorbitol, thiếu hụt men Fructose-1,6-diphosphatase.
4.4 Thận trọng:
Tính tương hợp của bất kỳ thuốc nào bổ sung vào dung dịch cần phải được kiểm tra trước khi sử dụng.
Trước khi bắt đầu liệu pháp với Osmofundin 20% cần phải đảm bảo chắc chắn rằng bệnh nhân không bị mất nước là yêu cầu cần được điều trị trước tiên.
Trong lúc truyền cần theo dõi chặt chẽ cân bằng dịch và điện giải, độ thẩm thấu của huyết tương, chức năng thận, dấu hiệu sinh tồn.
Nếu lưu lượng dịch truyền vào nhiều hơn lưu lượng nước tiểu thì có thể gây ngộ độc nước. Tác dụng lợi niệu kéo dài của thuốc có thể che lấp các dấu hiệu của bù nước không đủ hoặc giảm thể tích tuần hoàn. Bộ dây truyền tĩnh mạch cần phải khớp với bộ phận lọc gắn liền.
Không được truyền manitol cùng với máu toàn phần. Trước khi truyền phải kiểm tra sự tương hợp của các chất thêm vào dung dịch manitol.
Do tính chất ưu trương, Osmofundin 20 % chỉ được truyền tĩnh mạch vì nếu không sẽ bị hoại tử* mô.
Manitol (nhất là khi dùng theo đường uống) có thể làm tăng nồng độ khí hydro trong lòng ruột già tới mức gây vỡ ruột khi trị liệu bằng thấu nhiệt (diathermy)
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B2
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Không ghi nhận được báo cáo nào về tác dụng phụ
Thời kỳ cho con bú:
Không ghi nhận được báo cáo nào về tác dụng phụ
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Liệu pháp thẩm thấu có thể có liên quan đến sự thúc đẩy thất thoát dịch và điện giải qua thận đi kèm với rối loạn tuần hoàn. Lượng dịch cần thiết phải bổ sung tùy theo tình trạng tuần hoàn thực tế, nhằm mục đích này có thể sử dụng các dung dịch điện giải, dịch thay thế thể tích huyết tương như Gelafundin /Onkovertin, hoặc các dung dịch carbohydrat. Trong quá trình trị liệu thẩm thấu tình trạng điện giải cần được theo dõi chặt chẽ. Nếu bệnh nhân kêu buồn nôn, đau đầu V.V., cần giảm tốc độ truyền
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Cần theo dõi người bệnh chặt chẽ trong khi truyền dịch manitol và phải truyền chậm.
Phải giảm tốc độ truyền nếu người bệnh kêu nhức đầu, buồn nôn… Đề phòng vỡ ruột trong lúc soi đại tràng, bằng cách bơm và hút hơi đại tràng trong lúc soi.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Mannitol làm tăng sự thải trừ lithi qua thận. Vì vậy nồng độ lithi trong huyết thanh cần được kiểm soát đối với những bệnh nhân đang dùng thuốc có lithi. Mannitol can thiệp vào quá trình xác định phosphat vô cơ trong máu, gây ra giá trị kết quả quá cao hoặc quá thấp
4.9 Quá liều và xử trí:
Cân bằng dịch và điện giải cần được điều trị sao cho phù hợp. Nếu xuất hiện các triệu chứng như buồn nôn, đau đầu, V.V., cần giảm tốc độ truyền
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Manitol là đòng phân của sorbitol. Sau khi tiêm vào tĩnh mạch, manitol phân bố vào khoang gian bào. Do đó, manitoì có tác dụng làm tăng độ thẩm thấu của huyết tương và dịch trong ống thận, gây lợi niệu thẩm thấu và làm tăng lưu lượng máu thận. Manitol chủ yếu được dùng theo đường truyền tĩnh mạch để gây lợi niệu thẩm thấu nhằm bảo vệ chức năng thận trong suy thận cấp: để làm giảm áp lực nội sọ và giảm áp lực nhãn cầu. Manitol được dùng để gây lợi niệu ép buộc trong xử trí quá liều thuốc. Không được dùng manitol trong suy tim vì làm tăng thể tích máu một cách đột ngột. Dùng liều cao manitol để điều trị phù não có thể làm thay đổi thể tích, độ thẩm thấu và thành phần dịch ngoại bào tới mức trong một số trường hợp có thể dẫn đến suy thận cấp, suy tim mất bù và nhiều biến chứng khác. Manitol truyền tĩnh mạch cũng được dùng trong phẫu thuật tim mạch, trong nhiều loại phẫu thuật khác hoặc sau chấn thương. Manitol là thuốc có tác dụng giảm áp lực nhãn cầu, áp lực nội sọ ngắn hạn. Manitol cũng có thể làm giảm độ nhớt của máu, làm tăng tính biến dạng của hồng cầu và làm tăng huyết áp động mạch
Cơ chế tác dụng:
Manitol là đồng phân của sorbitol, thường các dạng bào chế có tính ưu trương. Sau khi tiêm vào tĩnh mạch, manitol phân bố vào khoang gian bào. Do đó, manitol có tác dụng làm tăng độ thấm thấu của huyết tương và dịch trong ống thận, gây lợi niệu thấm thấu và làm tăng lưu lượng máu thận.
Nó có tác dụng thẩm thấu làm cho chất lỏng đi từ nội bào đến khoang ngoại bào.
Mannitol được lọc tự do ở thận cầu thận và dưới 10% được tái hấp thu trở lại từ ống thận. Giới hạn trong các ống thận, mannitol có tác dụng thẩm thấu giúp ngăn tái hấp thu dịch từ dịch lọc cầu thận và gây lợi tiểu. Nó thúc đẩy lưu lượng nước tiểu trong thiểu niệu / vô niệu hoặc trong các tình huống mà bệnh nhân có nguy cơ khởi phát suy thận cấp. Mannitol cũng làm tăng bài tiết điện giải, đặc biệt là natri, kali và clorua. Sự bài tiết của các chất độc hại thải trừ qua thận như aspirin và barbiturat cũng tăng lên.
Mannitol không thâm nhập vào hàng rào máu-não. Trong huyết tương, mannitol tạo ra áp suất thẩm thấu, làm cho dịch rời khỏi mô não, và áp lực nội sọ bị giảm.
Mannitol không thâm nhập vào mắt. Mannitol thúc đẩy bài tiết của nước và do đó làm giảm áp lực nội nhãn.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Manitol ít bị chuyển hóa trong cơ thể; phần lớn đào thải qua nước tiểu dưới dạng nguyên vẹn cùng với một lượng nước tương ứng trước khi xảy ra bất cứ một sự chuyển hóa đáng kể nào ở gan. Nửa đời thải trừ khoảng 100 phút (với chức năng thận bình thường). Khi thận bị suy, manitol bị tích lũy và làm cho nước chuyển vào lòng mạch, dẫn đến mất nước trong tế bào và hạ natri huyết.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
6.2. Tương kỵ :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản nơi khô, nhiệt độ từ 20°c – 30°c. Thuốc để ở nhiệt độ thấp có thể gây ra hiện tượng lắng kết tinh thể, cần được làm tan trở lại bằng cách hâm nóng trước khi đem dùng
6.4. Thông tin khác :
Osmofundin 20% có chứa mannitol, là loại đường sáu carbon không chuyển hóa được và được đào thải qua thận kéo theo một lượng nước tương ứng. Do đó mannitol thúc đẩy sự bài tiết nước tiểu bằng phương thức bài niệu thẩm thấu và nó cũng còn cải thiện được lưu lượng máu qua thận. Lý do thêm 2,5% sorbitol vào Osmofundin 20% là vì thủ thuật bào chế
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM