Glucose (Dextrose) – Dextrose Vioser

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Glucose (Dextrose)

Phân loại: Thuốc tăng thể tích máu. Dịch truyền/chất dinh dưỡng.

Nhóm pháp lý: Thuốc đường uống là thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs). Đường dùng khác là thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine).

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D06B B03, J05A B01, S01A D03.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Dextrose

Hãng sản xuất : Vioser S.A Parenteral Solutions Industry

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch tiêm truyền 5%, 10%

Thuốc tham khảo:

DEXTROSE 5%
Mỗi chai 500ml có chứa:
Glucose …………………………. 25 g
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Dung dịch 5%

Dung dịch truyền tĩnh mạch dextrose (glucose) 5% được dùng trong điều trị thiếu hụt carbohydrat và mât dịch; được dùng như chất dẫn và chất pha loãng cho các thành phẩm thuốc tương thích dùng đường tiêm

Dung dịch 10%

Dung dịch dextrose (glucose) 10% được chỉ định trong:

Bổ sung carbohydrat riêng lẽ hoặc bắt buộc khi nuôi ăn đường tiêm.

Ngăn ngừa và điều trị hạ glucose huyết.

Bù dịch trong trường hợp mất nước và các tình trạng mất nước ở bệnh nhân có nhu cầu carbohydrat cao.

Làm chất dẫn và chất pha loãng cho các thành phẩm thuốc tương thích dùng đường tiêm.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Tiêm tĩnh mạch chậm từ 5 ml – 20 ml/lần. Hoặc theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.

Dung dịch được dùng theo đường truyền tĩnh mạch (ngoại biên hoặc trung tâm). Dung dịch truyền tĩnh mạch dextrose (glucose) 10% là dung dịch ưu trương. Áp suất thẩm thấu của dung dịch cuối cùng sau khi phối trộn phải được cân nhắc khi truyền tĩnh mạch ngoại biên. Khi bắt đầu truyền các dung dịch có chứa glucose nên tăng tốc độ truyền từ từ.

Lưu ý xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng:

Cần phải kiểm tra các tiểu phân lạ, sự chuyển màu thuốc trước khi sử dụng. Chỉ dùng khi dung dịch trong suốt, không có tiểu phân có thể nhìn thấy được và bao bì chứa thuốc còn nguyên vẹn. Dùng thuốc ngay lập tức khi cắm bộ dụng cụ truyền dịch.

Dung dịch được dùng cùng với dụng cụ vô trùng bàng các kỹ thuật tiệt khuẩn phù hợp. Dung dịch nên được đổ đầy vào bộ dụng cụ để tránh nhiễm không khí vào hệ thống.

Tùy theo tình trạng của bệnh nhân, có thể cần bổ sung thêm chất điện giải.

Các thuốc được dùng chung có thể được dùng trước hoặc trong khi truyền thuốc tại ví trí tiêm thuốc. Khi pha thêm thuốc khác, cần kiểm tra áp suất thẩm thấu cuối cùng của dung dịch, sử dụng dung dịch ưu trương có thể gây kích ứng mạch và thoát mạch, cần thiết phải pha trộn vô trùng cẩn thận. Dung dịch thuốc sau khi pha với glucose phải được dùng ngay lập tức và không được trữ thuốc.

Dung dịch thuốc sau khi phối trộn, tùy thuộc vào áp suất thẩm thấu cuối cùng mà có thế được truyền vào tĩnh mạch trung tâm hay tĩnh mạch ngoại biên.

Cần theo dõi điều trị thường xuyên và cẩn thận các thông số lâm sàng và sinh hóa, đặc biệt là nồng độ glucose, cân bằng dịch và điện giải trong huyết tương

Liều dùng:

Dung dịch 5%

Người trưởng thảnh, người cao tuổi và trẻ em:

Liều lượng và tốc độ truyền dung dịch dextrose 5% được xác định dựa trên các yếu tố: tuổi, cân nặng và tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.

Cần theo dõi chặt chẽ nồng độ glucose trong huyết thanh.

Liều khuyến cáo trong điều trị thiếu hụt carboliydrat và mất dịch

Người lớn: 500 ml đến 3 L trong 24 giờ

Trẻ em

0-10 kg cân nặng 100 mL/kg/24 giờ

10-20 kg cân nặng 1000 mL + 50 mL/kg trcn mỗi 10 kg trong 24 giờ

> 20 kg cân nặng 1500 mL + 20 mL/kg trên mỗi 20 kg trong 24 giờ

Tốc độ truyền phụ thuộc vào tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Tốc độ truyền thuốc không được vượt quá khả năng oxi hóa glucose của bệnh nhân để tránh trường hợp tăng đường huyết. Vì vậy, khoảng liều tối đa từ 5 mg/kg/phút đối với người lớn đến khoảng liều 10-18 mg/kg/phút đối với trẻ em phụ thuộc vào tuổi và khối lượng cơ thể.

Liều lượng khuyến cáo khi dùng làm chất dẫn hoặc dung môi pha loãng từ 50 – 250 mL mỗi liều thuốc được pha. Khi dùng thuốc làm dung môi pha loãng các thuốc dùng đường tiêm khác, liều lượng và tốc độ truyền thuốc được xác định dựa vào đặc tính và khoảng liều của thuốc được kê đơn.

Trẻ em

Tốc độ và thể tích truyền thuốc phụ thuộc vào tuổi, cân nặng và tình trạng chuyển hóa của bệnh nhân, việc điều trị đồng thời với các thuốc khác phải được quyết định bởi các chuyên gia y tế có kinh nghiệm trong điều trị với thuốc đường tĩnh mạch cho trẻ em.

Dung dịch 10%

Liều dùng và tốc độ truyền glucose 10% phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm: Chỉ định sử dụng, lứa tuổi, cân nặng, tình trạng lâm sàng.

Người lớn và người cao tuổi:

Chỉ dẫn liều dùng cho người có cân nặng trên 70kg

Chỉ định Liều dùng bân đầu. Tốc độ truyền Khoảng thời gian điều trị
Cung cấp năng lượng trong chế độ dinh dưỡng lâm sàng. Từ 500ml đến 3000ml/ ngày( Từ 7 đến 40ml/ngày/kg) Tốc độ truyền khuyến cáo không được vượt quá quá trình oxy hóa glucose của bệnh nhân, vì điều này có thể gây tăng đường huyết: 5mg/kg/phút( 3ml/kg/h) Không giới hạn về thời gian điều trị- tùy thuộc vào tình trạng lâm sàng của người bệnh.
Phòng và điều trị hạ đường huyết.
Mất nước hoặc mất nước kèm theo nhu cầu cacbohydrat.
Dùng để pha loãng các sản phẩm tương thích. Từ 50 đến 250 ml trên liều dùng Tùy thuộc vào thuốc pha loãng cùng Tùy thuộc vào thuốc pha loãng cùng

*Thể tích lớn nhất trong khuyến cáo nên dùng trong 24h để tránh chứng loãng máu.

 

Trẻ em:

Tốc độ truyền và thể tích truyền tùy thuộc vào lứa tuổi, cân nặng, tình trạng lâm sàng và tình trạng chuyển hóa của bệnh nhân,việc làm và điều trị được kiểm soát bởi bác sỹ có kinh nghiệm trong sử dụng liệu pháp dịch truyền tĩnh mạch ở bệnh nhân nhi.

Chỉ dẫn liều dùng cho bệnh nhân nhi:

Chỉ định Liều dùng ban đầu Tốc độ truyền ban đầu
Trẻ sinh non và trẻ sơ sinh TRẻ sơ sinh và mới biết đi (1-23 tháng) Trẻ em (2-11 tuổi) Thanh thiếu niên (12-16 đến 18 tuôi)
Cung cấp năng lượng trong chế độ dinh dưỡng lâm sàng *0-10kg thể trọng(BW)

100ml/kg/ngày

*10-20kg thể trọng(BW)

1000ml+ 50ml cho mỗi kg thể trọng>10kg/ngày

*>20 kg thể trọng (BW)

1500 ml + thêm 20 ml cho mỗi kg thể trọng >20 kg/day

6-11ml/kg/h (10- 18mg/kg/phút) 5-11ml/kg/h (9-18mg/kg/phut) 4-8ml/kg/h (7-14mg/kg/phút) 4ml/kg/h (7-8.5mg/kh/phút)
Phòng và điều trị hạ đường huyết
Mất nước hoặc mất nước kèm theo nhu cấu carbohydrat cao
Dùng để pha loãng các sản phẩm tương thích Liều ban đầu:50-100ml/liều. Không tùy thuộc vào lứa tuổi.

Tốc độ truyền: Tùy thuộc vào thuốc pha loãng cùng, không tùy thuộc vào lứa tuổi.

Thể tích tối đa trong liều khuyến cáo nên dùng trong 24h để tránh loãng máu.

Tốc độ truyền khuyến cáo tối đa không được vượt quá quá trình oxy hóa của glucose của bệnh nhân, vì điều này có thể gây tăng đường huyết.

Tùy thuộc vào tình trạng lâm sàng của bệnh nhân, tốc độ truyền thấp hơn so với khuyến cáo có thể được sử dụng để làm giảm nguy cơ gây lợi tiểu thẩm thấu không mong muốn.

Khi được dùng làm dung môi pha loãng các sản phẩm tương thích khác để truyền tĩnh mạch, chỉ dẫn của thuốc pha loãng cùng sẽ quyết định thể tích truyền phù hợp cho mỗi liệu pháp.

4.3. Chống chỉ định:

Không dùng thuốc trong trường họp: đái tháo đường mất bù, đái tháo nhạt, hôn mê do tăng thẩm thấu, loãng máu, tăng dịch ngoại bào hoặc tăng thể tích tuần hoàn, tăng đường huyết, tăng lactat máu, suy thận nặng (có thiểu niệu/vô niệu), suy tim mất bù, phù toàn thân (bao gồm phù phổi và phù não), xơ gan, các tình trạng không dung nạp glucose (như tình trạng stress chuyển hóa).

Quá mẫn với thành phần thuốc.

Chống chỉ định liên quan của các thuốc được pha trong dung dịch glucose.

4.4 Thận trọng:

Pha loãng và những tác động khác lên chất điện giải trong huyết tương

Tùy thuộc vào thể tích và tốc độ truyền; tùy thuộc vào tình trạng lâm sàng của bệnh nhân và khả năng chuyển hóa glucose, truyền tĩnh mạch glucose có thể dẫn đến:

*Tăng áp suất thẩm thấu, lợi tiểu thẩm thấu và mất nước,

*Giảm áp suất thẩm thấu,

*Rối loạn cân bằng điện giải như: giảm natri máu, giảm kali máu, giảm phospho máu, giảm magnesi máu, mất nước/giảm thể tích tuần hoàn và các tình trạng sung huyết bao gồm sung huyết phối và phù.

Các phản ứng trên không chỉ xảy ra khi sử dụng các dung dịch không có chất điện giải mà còn xảy ra khi sử dụng glucose.

Giảm natri máu có thể tạo thành bệnh lý não cấp đặc trưng bởi đau đầu, buồn nôn, co giật, hôn mê, ngất, phù não và tử vong. Trẻ em, người cao tuổi, phụ nữ, bệnh nhân hậu phẫu, bệnh nhân thiếu oxi, bệnh nhân có bệnh lý thần kinh trung ương hoặc chứng khát nước bệnh lý là những dối tượng có nguy cơ biến chứng này cao.

Theo dối lâm sàng và các xét nghiệm định kỳ có thể cần thiết để theo dõi sự biến đổi trong cân bằng dịch, nồng độ điện giải và cân bằng acid-base khi truyền thuốc kéo dài hoặc khi tình trạng của bệnh nhân hay tốc độ truyền thuốc cần thiết phải đánh giá.

Đặc biệt thận trọng khi dùng thuốc ở bệnh nhân mất cân bằng nước và chất điện giải vì có thể làm nặng thêm tình trạng tăng tải nước, tăng glucose máu hoặc khi cần dùng insulin.

Tăng glucose máu

Truyền nhanh dung dịch glucose có thể dẫn đến tăng glucose máu nặng và hội chứng tăng áp suất thẩm thấu. Nếu tăng glucose máu, cần điều chỉnh tốc độ truyền thuốc và/hoặc dùng insulin.

Nếu cần thiết, nên truyền bổ sung kali.

Dung dịch truyền tĩnh mạch glucose 10% nên được dùng cẩn thận ở bệnh nhân:

Giảm dung nạp glucose (đái tháo đường, suy thận, nhiễm trùng, bị thương hoặc sốc),

Suy dinh dưỡng nặng (nguy cơ hội chứng nuôi ăn lại),

Thiếu hụt thiamin, ở bệnh nhân nghiện rượu mạn tính (nguy cơ nhiễm acid lactic nặng do quá trình oxi hóa pyruvat giảm),

Bệnh nhân đột quỵ thiếu máu hoặc tốn thương não nặng

Tránh truyền thuốc trong vòng 24 giờ đầu sau khi tổn thương đầu. Theo dõi chặt chẽ nồng độ glucose máu để phát hiện sớm tình trạng tăng glucose máu ở bệnh nhân có tổn thương não nặng.

Thận trọng khi dùng thuốc cho trẻ sơ sinh.

Các ảnh hưởng lên sự tiết insulin

Truyền tĩnh mạch kéo dài glucose và sự tăng glucose máu có thể làm giảm tiết insulin được kích thích bởi glucose.

Các phản ứng quá mẫn

Phản ứng quá mẫn bao gồm phản ứng sốc phản vệ đã được ghi nhận khi truyền dung dịch glucose. Vì vậy, nên dùng dung dịch chứa glucose hết sức thận trọng, đặc biệt là ở bệnh nhân được biết dị ứng với ngô và các chế phẩm từ ngô.

Nên ngừng việc truyền thuốc ngay khi có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào nghi ngờ xuất hiện phản ứng quá mẫn.

Cần có những biện pháp đánh giá trị liệu phù hợp.

Hội chứng nuôi ăn lại

Đối với bệnh nhân suy dinh dưỡng nặng có thể dẫn đến hội chứng nuôi ăn lại, đặc trưng bởi sự mất kali, phospho, magnesi trong nội tế bào khi bệnh nhân thực hiện đồng hóa. Sự thiếu hụt thiamin và ứ dịch có thể xuất hiện, cần theo dõi chặt chẽ và cần cung cấp dinh dưỡng từ từ để tránh hội chứng nuôi ăn lại.

Trẻ em

Tốc độ truyền và thể tích truyền phụ thuộc vào tuổi tác, cân nặng, tình trạng lâm sàng, chuyển hóa của bệnh nhân và các thuốc dùng kèm; và nên được quyết định bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị truyền dịch tĩnh mạch ở trẻ em.

Để tránh truyền quá lượng dịch có thể gây tử vong đối với trẻ nhỏ, cần hết sức thận trọng khi dùng thuốc. Khi sử dụng bơm tiêm để đưa thuốc vào tĩnh mạch trẻ, không nối kim với dịch thuốc. Khi dùng bơm, tất cả các khóa trên bộ truyền dịch phải được khóa lại trước khi tháo bộ dụng cụ truyền khỏi bơm hoặc tắt bơm. Yêu cầu được áp dụng ngay cả khi sử dụng dụng cụ có khóa ngăn chảy tự do. cần phải kiểm tra bộ dụng cụ truyền dịch thường xuyên.

Các bệnh lý có liên quan đến đường huyết ở trẻ em

Trẻ sơ sinh, đặc biệt là trẻ sinh non và trẻ nhẹ cân, có nguy cơ cao giảm hoặc tăng đường huyết; và vì vậy, cần theo dõi chặt chẽ khi điều trị với dung dịch glucose để đảm bảo đường huyết được kiểm soát đầy đủ, tránh tác dụng không mong muốn tiềm ẩn trong thời gian dài. Hạ đường huyết ở trẻ sơ sinh có thể kéo dài cơn co giật, ngất và tổn thương não. Tăng đường huyết có thể liên quan đến xuất huyết nội mạch, nhiễm khuẩn và nấm kéo dài, bệnh lý võng mạc ở trẻ sinh non, viêm ruột hoại tử, phế quản phổi bất thường, kéo dài thời gian nằm viện, và tử vong.

Bệnh lý giảm natri máu ở trẻ em

Trẻ em (bao gồm trẻ sơ sinh và trẻ lớn) có nguy cơ cao xuất hiện giảm natri máu với áp suất thẩm thấu thấp cũng như là bệnh lý não giảm natri máu. cần theo dõi chặt chẽ nồng độ các chất điện giải trong huyết tương ở trẻ em. Điều chỉnh tình trạng giảm natri máu, nhược trương (nguy cơ biến chứng thần kinh nặng).

Liều dùng, tốc độ và thời gian dùng thuốc nên được quyết định bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong trị liệu bằng dịch theo đường tĩnh mạch cho trẻ em.

Người cao tuổi

Khi lựa chọn loại dung dịch và thể tích/tốc độ truyền thuốc cho bệnh nhân cao tuổi cần cân nhắc rằng bệnh nhân cao tuổi thường mắc các bệnh lý tim mạch, thận, gan và những bệnh khác hoặc đang điều trị với các thuốc khác.

Truyền máu

Dung dịch truyền tĩnh mạch glucose 10% (dung dịch glucose không điện giải) không được dùng đồng thời, trước hoặc sau khi truyền máu trong cùng một bộ dụng cụ bởi vì có thể xảy ra hiện tượng tan máu và giả đông máu.

Thêm các thuốc khác hoặc dùng thuốc sai kỹ thuật có thể dẫn đến sốt do nguy cơ nhiễm chí nhiệt tố. Nếu xảy ra các tác dụng không mong muốn, ngừng truyền thuốc ngay lập tức.

Nguy cơ tắc mạch do không khí

Không dùng thuốc đựng trong bao bì nhựa khi truyền liên tục, bởi vì không khí có thể bị giữ lại bởi bao bì chứa thứ nhất trước khi kết thúc truyền dịch từ bao bì chứa thứ hai và gây ra hiện tượng tắc mạch do không khí.

Áp suất được nén vào trong bình chứa bàng nhựa để tăng tốc độ chảy có thể dẫn đến tắc mạch nếu lượng khí thừa không được loại khỏi hoàn toàn trước khi truyền dịch.

Sử dụng bộ dụng cụ truyền có lỗ thông áp mở có thể dẫn đến tắc mạch do không khí, không nên sử dụng bộ dụng cụ truyền dịch có lỗ thông áp mở cho các bình chứa thuốc bằng nhựa dẻo.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: Miễn

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Khi dùng làm chất dẫn hay pha loãng thuốc, cần cân nhắc riêng biệt đặc tính tự nhiên của thuốc và việc sử dụng thuốc trong suốt thai kỳ và khi cho con bú.

Truyền glucose khi chuyển dạ có thể dẫn đến sản sinh insulin bào thai có liên quan đến nguy cơ tăng glucose máu thai nhi và nhiễm toan chuyển hóa cũng như giảm glucose máu ở trẻ sơ sinh.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai: có thể dùng thuốc trong thai kỳ. Tuy nhiên, cần thận trọng khi dùng thuốc khi chuyển dạ.

Khả năng sinh sản: không có dữ liệu về ảnh hưởng lên khả năng sinh sản, tuy nhiên, không có ảnh hưởng nghi ngờ nào trên khả năng sinh sản.

Thời kỳ cho con bú:

Không có dữ liệu đầy đủ khi dùng dung dịch glucose trong khi cho con bú, không có ảnh hưởng nghi ngờ khi dùng thuốc trong thời gian cho con bú, dung dịch truyền tĩnh mạch glucose 10% có thể được dùng trong thai kỳ

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Các phản ứng không mong muốn xảy ra trên bệnh nhân được điều trị với dung dịch glucose 10%: tăng đường huyết, rối loạn cân bàng dịch (tăng thể tích tuần hoàn), rối loạn cân bằng điện giải (giảm kali máu, giảm magnesi máu, giảm phospho máu).

Tác dụng không mong muốn được liệt kê trong bảng này theo các thuật ngữ tần suất khuyến cáo: rất thường gặp (> 1/10); thường gặp (> 1/100 đến < 1/10); ít gặp (> 1/1.000 đến < 1/100); hiếm gặp (> 1/10.000 đến < 1/1.000); rất hiếm gặp (< 1/10.000); và không rõ (không thể xác định từ dữ liệu hiện có).

Cơ quan bị ảnh hưởng Tác dụng không mong muốn Tần suất
Rối loạn hệ thống miễn dịch Phản ứng phản vệ

Qua mẫn

(Biểu hiện tiềm tàng ở những bệnh nhân dị ứng với ngô)

Không rõ
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng Rối loạn điện giải

Tăng đường huyết

Chứng loãng máu

Tăng thể tích tuần hoàn

Không rõ
Rối loạn da và mô dưới da Đổ mồ hôi

Phát ban

Không rõ
Rối loạn chung và tại vị trí tiêm Ớn lạnh,run rẩy

Sốt, phản ứng sốt

Nhiễm trùng vị trí tiêm

Viêm tắc tính mạch

Viêm tắc tĩnh mạch tại vị trí tiêm truyền

Ban đỏ tại chỗ tiêm truyền

Không rõ
Đang điều tra Đường niệu Không rõ

Các tác dụng không mong muốn khác khi dùng dung dịch tiêm/tiêm truyền chứa glucose bao gồm: giảm natri máu, có thể có triệu chứng toàn thân.

Các phản ứng không mong muốn khi dùng glucose chung với các chế phẩm dinh dưỡng đường tiêm khác: suy tim, xơ gan, tấc mật, gan nhiễm mỡ, tăng bilirubin máu, tăng enzym gan, viêm túi mật, sỏi mật, tắc nghẽn mạch máu phổi

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Giảm liều và/hoặc tiêm insulin, nếu đường huyết tăng cao hoặc có đường niệu.

Điều chỉnh cân bằng nước và điện giải.

Điều chỉnh thể tích dịch truyền và tốc độ truyền.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Cần cân nhắc cẩn trọng ảnh hưởng lên đường huyết và cân bằng nước, điện giải của dung dịch glucose 10% khi dùng thuốc cho bệnh nhân đang được điều trị với các thuốc khác có thể ảnh hưởng lên sự kiểm soát đường huyết, hoặc cân bằng dịch và/hoặc điện giải.

Dùng đồng thời với các catecholamin và các steroid có thể làm giảm lượng glucose hấp thu. Không có các nghiên cứu tương tác khác được báo cáo

4.9 Quá liều và xử trí:

Truyền chậm hoặc truyền nhanh một thể tích lớn dung dịch truyền tĩnh mạch glucose 10% có thể làm tăng thấm thấu, giảm natri máu, mất nước, tăng glucose máu, tăng glucose nước tiểu, lợi tiểu thấm thấu (vì tăng glucose máu), nhiễm độc nước và phù. Tăng đường huyết và giảm natri máu nặng có thể dẫn đến tử vong.

Trường hợp nghi ngờ quá liều, nên ngừng truyền thuốc ngay lập tức.

Điều trị quá liều bao gồm: điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ với các biện pháp theo dõi phù hợp

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nhóm dược lý: nhóm dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch hỗ trợ.

Mã ATC: B05CX01.

Glucose là nguồn năng lượng chủ yếu được sử dụng trong tế bào. Dung dịch truyền tĩnh mạch glucose 10% là nguồn carbohydrat dinh dưỡng dưới dạng đường tiêm, cung cấp năng lượng tương đương 400 kcal/L. Hơn nữa, thuốc còn cung cấp lượng dịch không ion cho cơ thể.

Dung dịch truyền tĩnh mạch glucose 10% là dung dịch ưu trương, osmol xấp xỉ 555 mOsm/L. Dược lực học của các thuốc được pha trong dung dịch glucose phụ thuộc vào đặc tính của thuốc được sử dụng.

Cơ chế tác dụng:

Glucose là đường đơn 6 carbon, chế phấm của glucose được dùng để điều trị thiếu hụt glucose và dịch trong cơ thể.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Glucose có 2 đường chuyển hóa khác nhau: một hiếu khí và một kỵ khí, glucose được chuyển hóa qua pyruvic hoặc acid lactic để tạo thành carbon dioxid, nước và giải phóng năng lượng. Khi được pha với thuốc khác, dược động học của dung dịch là dược động học của thuốc được pha cùng.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Nước pha tiêm.

6.2. Tương kỵ :

Tương hợp:

Cùng giống như tất cả các dung dịch tiêm khác, cần đánh giá sự tương hợp của các thuốc pha cùng với nhau trước khi thực hiện.

Bác sĩ có trách nhiệm đánh giá sự tương hợp của một thuốc được pha loãng trong dung dịch glucose 10% bằng việc kiểm tra sự đổi màu và/hoặc tạo tủa, phức không tan hoặc xuất hiện tinh thể. Cần xem xét hướng dẫn sử dụng của thuốc được pha loãng với dung dịch glucose 10%. Trước khi pha thuốc, phải đánh giá độ tan và tính ổn định của thuốc trong pH của dung dịch glucose 10%.

Khi một thuốc tương hợp được pha trong dung dịch glucose 10%, dung dịch thuốc phải được dùng ngay lập tức.

Các thuốc được biết là không tương hợp thì không được sử dụng.

Tương kỵ:

Chế phẩm truyền tĩnh mạch chứa glucose không được truyền cùng lúc với chế phấm máu trong cùng bộ dụng cụ bởi vì có khả năng đông vón giả hoặc tan máu.

Không pha các thuốc khác được biệt tương kỵ với dung dịch dextrose (glucose) 10%.

6.3. Bảo quản:

Chế phấm đóng trong lọ kín, ở nhiệt độ không quá 25 °C. Không đông lạnh.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.