Thuốc SaViLifen là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc SaViLifen (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Linezolid
Phân loại: Thuốc kháng sinh nhóm Oxazolidinone .
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01XX08.
Biệt dược gốc: Zyvox
Biệt dược: SaViLifen
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm SaVi
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén bao phim 600 mg.
Thuốc tham khảo:
| SAVILIFEN 600 | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Linezolid | …………………………. | 600 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn Gram dương nhạy cảm với linezolid bao gồm:
Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng và viêm phôi bệnh viện gây ra bởi Streptococcus pneumoniae hoặc Staphylococcus aureus, bao gồm cả chủng đề kháng methicilin (MRSA – Methicillin-resistant Staphylococcus aureus).
Nhiễm trùng da không biến chứng: Viêm mô tế bào có mù hoặc không có mủ do MRSA.
Nhiễm trùng da có biến chứng bao gồm cả nhiễm trùng bàn chân ở bệnh nhân đái tháo đường (không kèm viêm tủy xương) gây ra bởi Staphylococcus aureus (kể cả MRSA), Streptococcus pyogenes, Streptococcus agalactiae.
Nhiễm trùng do Enterococcus faecium kháng vancomycin, kể cả trường hợp đồng thời bị nhiễm trùng huyết.
Điều trị thay thế vancomycin trong nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương gây ra do MRSA.
Thuốc không được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram âm.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Thuốc dùng đường uống, lúc no hoặc đói.
Liều dùng:
Người lớn
Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng hoặc viêm phổi bệnh viện: 600 mg x 2 lần/ngày. Thời gian điều trị 10 – 14 ngày, riêng viêm phổi do MRSA thì thời gian điều trị 7 -21 ngày.
Nhiễm trùng da không biến chứng: Viêm mô tế bào có mủ hoặc không có mủ do MRSA: 600 mg x 2 lần/ngày, trong 5-10 ngày.
Nhiễm trùng da có biến chứng bao gồm cả nhiễm trùng bàn chân ở bệnh nhân đái tháo đường (không kèm viêm tủy xương): 600 mg x 2 lần/ngày, trong 10 – 14 ngày. Nếu do MRSA thì thời gian điều trị 7 – 14 ngày.
Nhiễm trùng do Enterococcus faecium kháng vancomycin: 600 mg X 2 lần/ngày, trong 14 – 28 ngày.
Nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương gây ra do MRSA: 600 mg X 2 lần/ngày.
Thời gian điều trị tối đa là 28 ngày. Tính an toàn và hiệu quả khi điều trị dài hơn 28 ngày chưa được thiết lập. Không cần tăng liều và thời gian điều trị nếu đồng thời có nhiễm trùng huyết.
Trẻ em:
Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng hoặc viêm phổi bệnh viện:
Từ 1 tuần tuổi đến 11 tuổi: 10 mg/kg* mỗi 8 giờ.
Từ 12 đến 17 tuổi: 600 mg X 2 lần/ngày.
Thời gian điều trị 10 – 14 ngày, riêng viêm phổi do MRSA thl thời gian điều trị 7 – 21 ngày.
Nhiễm trùng da không biến chứng:
Dưới 5 tuổi: 10 mg/kg* mỗi 8 giờ.
Từ 5 -11 tuổi: 10 mg/kg* mỗi 12 giờ.
Từ 12 đến 17 tuổi: 600 mg x 2 lần/ngày.
Thời gian điều trị 10 -14 ngày.
Nhiễm trùng da có biến chứng:
Từ 1 tuần tuổi đến 11 tuổi: 10 mg/kg* mỗi 8 giờ.
Từ 12 đến 17 tuổi: 600 mg X 2 lần/ngày.
Thời gian điều trị 10 – 14 ngày.
Nhiễm trùng do Enterococcus faecium kháng vancomycin:
Từ 1 tuần tuổi đến 11 tuổi: 10 mg/kg* mỗi 8 giờ.
Từ 12 đến 17 tuổi: 600 mg X 2 lần/ngày.
Thời gian điều trị 14 – 28 ngày.
Nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương gây ra do MRSA: 10 mg/kg (tối đa 600 mg) mỗi 8 giờ
*: Bác sĩ nên lựa chọn thuốc khác có hàm lượng và dạng bào chế phù hợp.
Người cao tuổi:
Không cần điều chỉnh liều.
Bệnh nhân suy thận
Không cần điều chỉnh liều. Tuy nhiên, cần thận trọng khi chỉ định linezolid ở bệnh nhân suy thận nặng hoặc đang chạy thận nhân tạo. Nên uống thuốc sau khi đã chạy thận nhân tạo. Chưa có dữ liệu trường hợp sử dụng linezolid cho bệnh nhân thẩm phân màng bụng liên tục ngoại trú (CAPD – continuous ambulatory peritoneal dialysis) hoặc các hình thức điều trị khác với chạy thận nhân tạo.
Bệnh nhân suy gan
Không cần điều chỉnh liều. Tuy nhiên, chỉ sử dụng linezolid khi lợi ích lớn hơn nguy cơ.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với linezolid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân đang sử dụng hoặc trong 2 tuần gần đây đã sử dụng các thuốc ức chế monoamin oxidase A hoặc B (phenelzin, isocarboxazid, selegilin, moclobemid).
Trừ khi luôn có đủ phương tiện để theo dõi chặt chẽ huyết áp bệnh nhân, không sử dụng linezolid trong trường hợp:
Bệnh nhân đồng thời bị tăng huyết áp không kiểm soát được, u tủy thượng thận, u carcinoid, nhiễm độc giáp, trầm cảm lưỡng cực, rối loạn phân liệt, cơn mê sàng.
Đang sử dụng: Thuốc ức chế tái hấp thu serotonin, thuốc đồng vận thụ thể serotonin 5-HT1 , thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc cường giao cảm trực tiếp và gián tiếp (thuốc giãn phế quản nhóm cường adrenergic, pseudoephedrin, và phenylpropanolamin), thuốc vận mạch (epinephrin, norepinephrin), thuốc kích thích hệ dopaminergic (dopamin, dobutamin), ethidin hoặc buspiron.
Phụ nữ cho con bú.
4.4 Thận trọng:
Chỉ nên bắt đầu điều trị với linezolid khi đang ở trong bệnh viện.
Ức chế tủy xương:
Đã có báo cáo những trường hợp giảm hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu và giảm cả 3 dòng tế bào máu khi đang sử dụng linezolid. Nguy cơ tăng theo độ tuổi. Các chỉ số huyết học sẽ hở lại bình thường sau khi ngưng thuốc. Khuyến cáo xét nghiệm công thức máu toàn bộ hàng tuần khi điều trị với linezolid. Đặc biệt, theo dõi sát công thức máu ở những bệnh nhân: Thiếu máu từ trước; giảm bạch cầu hạt hoặc giảm tiểu cầu; đang đồng thời sử dụng các thuốc có thể làm giảm nồng độ hemoglobin, ành hưởng đến số lượng hoặc chức năng tiểu cầu; suy thận nặng; điều trị lâu hơn 10-14 ngày. Đã có báo cáo những trường hợp thiếu máu nguyên hồng cầu, thiếu máu nghiêm trọng cần phải truyền máu khi sử dụng thuốc hơn 28 ngày.
Trong một nghiên cứu tiến hành hên những bệnh nhân nhiễm khuẩn do đặt catheter trong lòng mạch, tỷ lê tử vong ở nhóm được điều trị với linezolid tăng cao so với nhóm điều trị với vancomycin/dicloxacillin/oxacillin. Nhiều bệnh nhân ở nhóm linezolid đã chết do nhiễm vi khuẩn Gram âm hoặc nhiễm nhiều loại vi khuẩn. Vì vậy hong những trường hợp nhiễm .trùng da và mô mềm phức tạp có thể có sự tham gia của vi khuẩn Gram âm, chỉ sử dụng linezolid khi không có liệu pháp thay thế. Trong những trường hợp này, cần bắt đầu đồng thời với việc điều trị vi khuẩn Gram âm.
Viêm đại tràng màng giả do Clostridium difficile đã được thông báo với nhiều loại kháng sinh trong đó có linezolid, có thể xảy ra ở tất cả các mức độ từ nhẹ đến để dọa tính mạng, cần xem xét chẩn đoán này nếu bệnh nhân bị tiêu chảy nặng trong hoặc sau khi sử dụng linezolid. Nếu đúng, phải ngưng linezolid. Chống chỉ định các thuốc ức chế nhu động ruột trong trường hợp này.
Nguy cơ nhiễm toan lactic có thể xảy ra khi sử dụng linezolid. Khi xuất hiện các dấu hiệu và triệu chứng như: Buồn nôn hoặc nôn, đau bụng, nồng độ bicarbonat thấp, thở nhanh, bệnh nhân cần được chăm sóc y tế ngay.
Linezolid ức chế sự tổng hợp protein của ty thể. Do đó, có thể gây nhiễm acid lactic, thiếu máu, bệnh thần kinh (thần kinh thị giác và thần kinh ngoại vi). Đã có báo cáo trường hợp bệnh lý thần kinh thị giác tiến ưiển dẫn đến mất thị lực, chủ yếu trên các đối tượng sử dụng linezolid trong thời gian dài hơn 28 ngày, cần tư vấn cho bệnh nhân báo cáo các triệu chứng như thay đổi thị lực, thay đổi cảm nhận về màu sắc, nhìn mờ, khiếm khuyết hoặc mất một phần thị trường. Nguy cơ bệnh lý thần kinh tăng cao ở những bệnh nhân đang đồng thời điều trị lao.
Một số trường hợp có hội chứng serotonin khi sử dụng đồng thời linezolid và các chất tác động lên hệ serotonergic kể cả các thuốc chống trầm cảm như thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin. Trong trường hợp phải sử dụng phối hợp này, ngưng một trong hai thuốc hoặc cả hai thuốc nếu bệnh nhân có các dấu hiệu và triệu chứng của hội chứng serotonin (rối loạn chức năng nhận thức, sốt cao, tăng phản xạ và mất phối hợp).
Bệnh nhân có tiền sử động kinh hoặc các yếu tố nguy cơ bệnh động kinh, khi sử dụng linezolid làm tăng khả năng xảy ra co giật.
Linezolid ức chế thuận nghịch, không chọn lọc monoamin oxidase (MAO). Không nên sử dụng linezolid ở những bệnh nhân đang đồng thời sử dụng thuốc khác có thể gây ức chế MAO.
Trong các nghiên cứu lâm sàng, có khoảng 3% bệnh nhân nhiễm Candida khi đang điều trị với linezolid.
Bệnh nhân đang đồng thời được điều trị bệnh đái tháo đường có thể bị hạ đường huyết.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Linezolid có thể gây chóng mặt, giảm thị lực. Nếu gặp các triệu chứng này, không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B3
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Chưa có dữ liệu sử dụng linezolid trên phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy linezolid có độc tính sinh sản. Không nên sử dụng linezolid cho phụ nữ mang thai trừ khi lợi ích lớn hơn nguy cơ.
Thời kỳ cho con bú:
Linezolid có thể tiết qua sữa mẹ, không cho con bú khi đang sử dụng linezolid.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Thường gặp, 1/10 >ADR >1/100
Nhiễm nấm: Candida miệng, candida âm đạo.
Thiếu máu.
Mất ngủ.
Rối loạn hệ thần kinh: Nhức đầu, vị kim loại, chóng mặt.
Tăng huyết áp.
Rối loạn hệ tiêu hóa: Tiêu chày, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, khó tiêu.
Rối loạn hệ gan mật: Chức năng gan bất thường, tăng AST (aspartat transaminase), ALT (alanin transaminase) hoặc alkalin phosphatase.
Da và mô dưới da: Ngứa, phát ban.
Tăng BUN (blood urea nitrogen).
Sốt, đau khu trú.
Hóa sinh máu: Tăng LDH (lactat dehydrogenase), creatin kinase, lipase, amylase, đường huyết sau ăn; giảm nồng độ protein toàn phần, albumin, natri hoặc calci; tăng hoặc giảm nồng độ kali hoặc bicarbonat.
Huyết học: Tăng bạch cầu trung tính hoặc bạch cầu ái toan, giảm hemoglobin, dung tích hồng cầu hoặc số lượng hồng cầu; tăng hoặc giảm tiểu cầu hoặc số lượng hồng cầu.
Ít gặp, 1/000 <ADR< 1/100
Viêm âm đạo.
Hệ máu và bạch huyết: Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu ái toan.
Hạ natri máu.
Rối loạn hệ thần kinh: Co giật, giảm cảm giác, dị cảm.
Nhìn mờ.
Ù tai.
Rối loạn nhịp tim (nhịp tim nhanh).
Mạch máu: Cơn thiếu máu não thoáng qua, viêm tĩnh mạch, viêm tắc tĩnh mạch.
Rối loạn hệ tiêu hóa: Viêm tụy, viêm dạ dày, chướng bụng, khô miệng, viêm lưỡi, phân lỏng, viêm miệng, lưỡi đổi màu.
Tăng bilirubin toàn phần.
Da và mô dưới da: Nổi mề đay, viêm da, toát mồ hôi.
Thận: Suy thận, tăng creatinin, đa niệu.
Các vấn đề về âm đạo.
Ớn lạnh, mệt mỏi, khát nước.
Hóa sinh máu: Tăng natri hoặc calci; giảm đường huyết sau ăn; tăng hoặc giảm clorid.
Huyết học: Tăng số lượng hồng cầu lưới, giảm bạch cầu trung tính.
Hiếm gặp, 1/10.000 <ADR < 1/1000
Viêm đại tràng do kháng sinh kể cả viêm đại hàng giả mạc.
Giảm cả 3 dòng tế bào máu ngoại vi.
Khiếm khuyết thị trường.
Đổi màu răng.
Một số tác dụng phụ khác
Hệ máu và bạch huyết: Suy tủy, thiếu máu nguyên hồng cầu.
Sốc phản vệ.
Nhiễm acid lactic.
Rối loạn hệ thần kinh: Hội chứng serotonin, bệnh thần kinh ngoại vi.
Mắt: Viêm dây thần kinh thị giác, thay đổi thị lực, thay đổi cảm nhận màu sắc.
Da và mô dưới da: Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, phù mạch, rụng tóc.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Thuốc ức chế monoamin oxidase: Linezolid ức chế thuận nghịch, không chọn lọc monoamin oxidase. Vì vậy, không nên dùng linezolid khi bệnh nhân đang đồng thời dùng thuốc khác có khả năng ức chế MAO.
Các thuốc làm tăng huyết áp: Linezolid có thể tăng cường tác động làm tăng huyết áp của pseudoephedrin và phenylpropanolamin hỵdroclorid. Thận trọng chỉnh liều các thuốc vận mạch kể cả các thuốc tác động trên hệ dopaminergic khi sử dụng đồng thời với linezolid.
Dextromethorphan, các thuốc tác động trên hệ serotonergic bao gồm các thuốc chống trầm càm như SSRI: Đã có báo cáo trường hợp bị hội chứng serotonin khi phối hợp với linezolid.
Thực phẩm giàu tyramin: Khi sử dụng linezolid, huyết áp không bị ảnh hưởng đáng kể khi dùng < 100 mg tyramin, tuy nhiên, cần tránh dùng quá nhiều chế phẩm có hàm lượng tyramin cao (phô mai, thực phẩm chứa dịch chiết nấm men, thức uống có cồn, thực phẩm chứa chiết xuất đậu nành như nước tương).
Rifampicin làm giảm trung bình 21% Cmax và 32% AUC của linezolid.
Warfarin: Sử dụng phối hợp warfarin và linezolid làm giảm 10% giá trị INR (The international normalized ratio) tối đa và giảm 5% AUC INR.
Insulin và các thuốc trị đái tháo đường đường uống: Có thể gây hạ đường huyết.
Phenytoin: Linezolid có thể làm giảm nồng độ phenytoin.
Vitamin E và vitamin C: Làm tăng AUC của linezolid.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có báo cáo trường hợp quá liều.
Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho linezolid. Trong trường hợp ngộ độc, bệnh nhân cần được chăm sóc hỗ trợ và duy trì độ lọc cầu thận. Có khoảng 30% liều linezolid bị loại trừ trong 3 tiếng chạy thận nhân tạo, nhưng chưa có dữ liệu về sự thải trừ linezolid bằng thẩm phân phúc mạc hoặc lọc máu hấp phụ. Hai chất chuyển hóa chính của linezolid cũng được loại bỏ một phần khi lọc máu nhân tạo.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm dược lý: Kháng sinh nhóm oxazolidinon
Mã ATC: J01XX08
Cơ chế tác dụng:
Linezolid gắn vào phân tử 23s của tiểu đcm vị 50S của ribosom, ngăn chặn tạo thành ribosom 70S, dẫn đến ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn.
Tác dụng hậu kháng sinh in vitro của linezolid trên Staphylococcus aureus khoảng 2 giờ. Trên động vật thử nghiệm, tác dụng hậu kháng sinh in vivo của linezolid trên Staphylococcus aureus và Streptococcus pneumonia lần lượt là 3,6 và 3,9 giờ.
Linezolid nhạy cảm với các vi khuẩn Gram dương hiếu khí (Enterococcus faecalis, Enterococcus faecium, Staphylococcus aureus, Coagulase negative staphylococci, Streptococcus agalactiae, Streptococcus pneumonia, Streptococcus pyogenes, Streptococci nhóm C, nhóm G), vi khuẩn Gram dương kỵ khí (Clostridium perfringens, Peptostreptococcus anaerobius, các chủng Peptostreptococcus). Các vi khuẩn đề kháng với linezolid: Haemophilus influenza, Moraxella catarrhalis, Enterobacteriaceae, các chủng Neisseria và các chủng Pseudomonas. In vitro, linezolid có tác dụng kháng Legionella, Chlamydia pneumoniae và Mycoplasma pneumonia. Không có đề kháng chéo giữa linezolid và các nhóm kháng sinh khác.
Cơ chế tác dụng:
Linezolid là một thuốc kháng sinh tổng hợp thuộc nhóm kháng sinh mới oxazolidinon. In vitro, thuốc có tác dụng trên các vi khuẩn hiếu khí Gram (+), một số vi khuẩn Gram (-) và vi khuẩn kỵ khí. Linezolid ức chế chọn lọc quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn theo một cơ chế duy nhất. Cụ thể, thuốc gắn vào một vị trí trên ribosom của vi khuẩn (23s của tiểu đơn vị 50S) và ngăn cản sự hình thành phức hợp khơi đầu 70S chức năng, là thành phần quan trọng trong quá trình dịch mã.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Hấp thu
Sau khi uống, linezolid hấp thu nhanh và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 2 giờ. Sinh khả dụng đường uống xấp xỉ 100%. Bữa ăn nhiều mỡ làm chậm hấp thu và làm giảm nồng độ đỉnh, nhưng không ảnh hưởng đến mức độ hấp thu linezolid. Tác động này không có ý nghĩa làm sàng. Sau khi uống liều 600 mg X 2 lần/ngày, nồng độ tối đa (Cmax – The maximum concentration) và nồng độ tối thiểu (Cmin – The minimum concentration) trong huyết tương ở trạng thái ổn định tương ứng là 21,2 mg/1 và 6,15 mg/1.
Phân bố
Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định trung bình khoảng 40-50 lít, xấp xỉ tổng lượng nước của cơ thể. Khoảng 31% linezolid liên kết với protein huyết tương. Tỉ lệ lmezolid phân bố trong nước bọt, mồ hôi, dịch lót biểu mô và trong phế nang so với trong huyết tương lần lượt là 1,2/1,0; 0,55/1,0; 4,5/1,0 và 0,15/1,0. Trên bệnh nhân đặt dẫn lưu não thất – ổ bụng và không bị viêm màng não, tỳ lệ Cmax của linezolid trong dịch não tủy so với trong huyết tương là 0,7/1,0. Linezolid và các chất chuyển hóa của nó có thể phân bố vào sữa mẹ.
Chuyển hóa
Linezolid bị oxy hóa chủ yếu thành hai chất chuyển hóa chính không có hoạt tính là hydroxyethyl glycin và acid aminoethoxyacetic. Trong đó acid aminoethoxyacetic là chất chuyển hóa chính của linezolid ở người.
Thải trừ
Ở những bệnh nhân có chức năng thận binh thường hoặc suy thận nhẹ đến trung bình, khoảng 40% hydroxyethyl glycin, 10% acid aminoethoxyacetic, 30% linezolid dạng không biến đổi được bài tiết qua nước tiểu. Trong phân có khoảng 6% hydroxyethyl glycin và 3% acid aminoethoxyacetic, không có linezolid dạng không biến đổi. Thời gian bán thải của linezolid trung bình khoảng 4,3 – 6,4 giờ ở người lớn. Độ thanh thải không qua thận xấp xỉ 65% tổng độ thanh thải của linezolid. ở liều cao, độ thanh thải linezolid không tuyến tính với liều.
Những nhóm bệnh nhân đặc biệt
Người cao tuổi
Dược động học linezolid không thay đổi đáng kể ở bệnh nhân > 65 tuổi.
Trẻ em (< 18 tuổi)
Trẻ sơ sinh đến 1 tuần tuổi: Thời gian bán thải của linezolid là 3 giờ và 5,6 giờ ở trẻ sinh non.
Thời gian bán thải của linezolid là 1,5 giờ ở trẻ từ 1 tuần tuổi đến 28 ngày tuổi; 1,8 giờ ở trẻ ừên 28 ngày tuổi đến 2 tháng tuổi; 2,9 giờ ở trẻ từ 3 tháng tuổi đến 11 tuổi và 4,1 giờ ở trẻ từ 12 -17 tuổi.
Từ 1 tuần tuổi đến 11 tuổi, khi sử dụng liều 10 mg/kg mỗi 8 giờ sẽ tiếp xúc với thuốc tương tự khi người lớn uống liều 600 mg X 2 lần/ngày.
Từ 12 đến 17 tuổi: Dược động học linezolid tương tụ với người lớn khi uống liều 600 mg.
Ở trẻ em đặt dẫn lưu não thất – ổ bụng, khi uống liều 10 mg/kg mỗi 12 giờ hoặc mỗi 8 giờ, nồng độ linezolid trong dịch não tủy không ổn định, không đạt hoặc không duy trì được nồng độ điều trị. Do đó, không nên sử dụng linezolid để điều trị nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương ở trẻ em.
Bệnh nhân suy gan .
Dược động học của linezolid, hydroxyethyl glycin và acid aminoethoxyacetic không thay đổi ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình (phân loại A hoặc B theo Child- Pugh) và chưa được đánh giá ở bệnh nhân suy gan nặng (phân loại c theo Child-Pugh). Tuy nhiên, do linezolid được chuyển hóa không qua enzym nên có thể không bị ảnh hưởng đáng kể nếu chức năng gan suy giảm.
Bệnh nhân suy thận
Sau khi dùng liều duy nhất 600 mg, nồng độ 2 chất chuyển hóa chính của linezolid trong huyết tương tăng 7 – 8 lần ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút). Tuy nhiên AUC (Area under the curve – Diện tích dưới đường cong) của linezolid không tăng. Mặc dù có một lượng chất chuyển hóa chính của linezolid bị loại trừ sau khi lọc thận, nồng độ các chất này ở bệnh nhân sau khi lọc thận vẫn cao hơn đáng kể so với bệnh nhân có chức năng thận bình thường hoặc suy thận nhẹ đến trung bình. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của linezolid không thay đổi.
Bệnh nhân nữ
So với nam giới, thể tích phần bố của linezolid ở nữ hơi thấp hơn và độ thanh thải giảm khoảng 20%. Tuy nhiên, thời gian ban thải không khác nhau đáng kể. Không cần chỉnh liều ở nhóm bệnh nhân này.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM