Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Clisma-lax
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Clisma-lax (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Dibasic Sodium Phosphate + Monobasic Sodium Phosphate (Monobasic natri phosphate + dibasic natri phosphate)
Phân loại: Thuốc nhuận tràng. Dạng kết hợp
Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A06AG01.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Clisma-lax
Hãng sản xuất : Sofar S.p.A
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch thụt trực tràng: 100ml dung dịch bơm hậu môn chứa Natri monobasic phosphat khan 13,91g; Natri dibasic phosphat khan 3,18g.
Thuốc tham khảo:
| CLISMA-LAX | ||
| Mỗi 100mL dung dịch có chứa: | ||
| Monobasic Sodium Phosphate | …………………………. | 13.91 g |
| Dibasic Sodium Phosphate | …………………………. | 3.18 g |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị ngắn hạn khi táo bón. Làm sạch đại tràng để chuẩn bị nội soi đại tràng, chụp X-quang, phẫu thuật đại tràng.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Chỉ dùng qua đường hậu môn.
Vị trí bên trái: Nằm nghiêng bên trái, đầu gối gập lại hai tay thả lỏng.
Vị trí đầu gối-ngực: Nằm gập người lại, sau đó hạ thấp đầu và ngực về phía trước cho đến khi mặt bên trái nằm trên cùng một mặt với cánh tay trái đã được gập lại một cách thoải mái.
Bỏ nắp bảo vệ ra khỏi dụng cụ thụt trước khi đưa dụng cụ thụt vào.
Khi lực nén đã ngày càng tăng, nhẹ nhàng đưa cửa dụng cụ thụt vào trực tràng bằng cách di chuyển chậm, điểm đầu của dụng cụ thụt hướng về phía rốn.
Không cố ép đầu của dụng cụ thụt váo trực tràng vì như vậy có thể gây ra tổn thương cho bệnh nhân.
Ép chặt chi thuốc cho đến khi toàn bộ dung dịch đã ra hết. Không cần thiết phải đợi cho đến khi chai đã chứa nhiều dung dịch hơn mức cần sử dụng.
Rút Comfortip ra khỏi trực tràng và bệnh nhân nằm nguyên vị trí đó cho đến khi có nhu cầu được bài tiết( thông thường mất từ 2 đến 5 phút).
Liều dùng:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi :1 chai (133 ml)
Trẻ trên 3 tuổi đến dưới 12 tuổi: nửa chai hoặc theo chỉ định của bác sĩ.
Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 3 tuổi.
Không dùng thuốc nhiều hơn liều khuyến cáo trừ khi có chỉ định của bác sĩ , trong những trường hợp đặc biệt có thể cần dùng đến 2 lọ.
Clisma-Lax có thể làm hết táo bón và đẩy mạnh chức năng ruột, nhưng không nên dùng quá 7 ngày trừ khi có chỉ định của bác sĩ.
4.3. Chống chỉ định:
Trong trường hợp quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Thuốc nhuận tràng chống chỉ định cho những người bị đau bụng cấp hoặc đau mà không rõ nguyên nhân ,mất nước nặng, viêm loét đại tràng, bệnh tim, huyết áp cao, bệnh thận.
Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 3 tuổi.
4.4 Thận trọng:
Tham khảo ý kiến bác sĩ khi nhu cầu sử dụng thuốc nhuận tràng xuất hiện từ một thay đổi đột ngột trong thói quen đi đại tiện trước đó (số lần và đặc tính của việc đi đại tiện) kéo dài nhiều hơn 2 tuần hoặc khi sử dụng thuốc nhuận tràng không hiệu quả.
Bệnh nhân cao tuổi hoặc bệnh nhân sức khỏe yếu nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.
Sử dụng thuốc kéo dài có thể gây mất nước. Do đó chỉ nên dùng thuốc một cách không thường xuyên.
Ở trẻ dưới 12 tuổi, chỉ nên sử dụng thuốc sau khi tham khảo ý kiến bác sĩ.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Clisma-Lax không ảnh hưởng tới hoạt động lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Chưa có nghiên cứu thích hợp và kiểm soát tốt về việc sử dụng Clisma-Lax trong thời gian mang thai. Do đó chỉ nên dùng thuốc khi thực sự cần thiết và dưới sự giám sát của thầy thuốc, đánh giá lợi ích mong đợi của thuốc đối với người mẹ so với nguy cơ rủi ro cho phôi.
Thời kỳ cho con bú:
Không có số liệu về sự bài tiết natri biphosphat và sodium phosphat vào sữa mẹ. Tác dụng trên trẻ bú mẹ chưa được biết. Các nhà sản xuất khuyến cáo thận trọng khi dùng natri biphosphat và sodium phosphat cho phụ nữ cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Thường gặp: cơn co cứng hoặc đau bụng , thường xuất hiện hơn ở những người táo bón nặng.
Tiêu chảy, hạ kali huyết.
Nguy cơ tác dụng bất lợi sẽ giảm đi nếu theo đúng hướng dẫn sử dụng thuốc.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Sử dụng một số loại thuốc khác có thể làm tăng nguy cơ về thận từ natri biphosphat và natri phosphate. Hãy thông báo cho bác sĩ của bạn biết về tất cả các loại thuốc mà bạn đang sử dụng, đặc biệt là:
Các thuốc về tim mạch hoặc các thuốc huyết áp.
Thuốc lợi tiểu
Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) như aspirin, ibuprofen, naproxen, celecoxid, và những thuốc khác…
Các thuốc khác có thể tương tác với natri biphosphat và natri phosphate, bao gồm cả thuốc theo toa và không theo toa, vitamin, và các sản phẩm thảo dược. Không phải tất cả các tương tác có thể được liệt kê trong hướng dẫn sử dụng thuốc.
4.9 Quá liều và xử trí:
Dùng thuốc quá liều có thể gây đau bụng hoặc tiêu chảy;hậu quả của việc mất nhiều nước, rối loạn điện giải(Kali), có thể liệt đại tràng do mất trương lực.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Clisma-lax chứa 133 ml dung dịch ưu trương natri phosphat , ổn định và hệ đệm với PH 5,5.
Việc thụt rửa chủ yếu do đặc tính ưu trương của dung dịch, đó là đặc tính chủ yếu của thuốc nhuận tràng dạng muối.
Sau khi bơm thuốc vào trực tràng, tác dụng thẩm thấu của dung dịch sẽ kéo them nước từ các mô xung quanh làm tăng thể tích trong ruột kết. Việc tăng thể tích này gây tăng kích thích nhu động ruột và gây xổ.
Hiện tượng xổ xuất hiện khoảng năm phút từ khi bơm thụt thuốc.
Cơ chế tác dụng:
Đây là hỗn hợp các muối phospho sodium có tác dụng nhuận trường mạnh nhờ cơ chế thẩm thấu.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Sau khi bơm dung dịch ưu trương natri phosphate trực tiếp vào trực tràng,dung dịch thấm vào phân. Không có hoặc lượng phân bố vào huyết tương là không đáng kể . Đặc tính ưu trương của dung dịch sẽ kéo thêm nước từ các mô xung quanh làm tăng thể tích của phân trong trực tràng. Việc tăng thể tích này dẫn đến tăng kích thích nhu động ruột và gây xổ, thải trừ hầu hết natri phosphate ra ngoài ngay khi xổ.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Natri hydroxid, Natri benzoat , Methyl parahydroxy-benzoat, Nước tinh khiết vừa đủ
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Clisma-lax do Sofar S.p.A sản xuất (2013).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM