Lidrop (Lidocaine + Phenazone)

Lidocaine + Phenazone – Lidrop

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Lidrop

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Lidrop (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Lidocaine + Phenazone

Phân loại: Thuốc gây tê kết hợp thuốc nhóm NSAIDs

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): S02DA30.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Lidrop

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch nhỏ tai: mỗi lọ dung dịch: Phenazon 4%, lidocain HCl 1%.

Thuốc tham khảo:

LIDROP
Mỗi lọ 15ml dung dịch có chứa:
Phenazon …………………………. 4%
Lidocaine …………………………. 1%
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Lidrop (Lidocaine + Phenazone)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị triệu chứng đau tại chỗ các dạng viêm tai với màng nhĩ còn nguyên vẹn cho trẻ và người lớn:

Viêm tai giữa cấp tính.

Viêm tai có bóng nước do virus.

Viêm tai chấn thương do áp suất.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Nhỏ tai.

Để tránh tai tiếp xúc với dung dịch lạnh, nên làm ấm lọ thuốc trong lòng bàn tay trước khi dùng.

Liều dùng:

Nhỏ 4 giọt vào ống tai bị đau, 2 hoặc 3 lần mỗi ngày.

4.3. Chống chỉ định:

Thuốc không dùng trong các trường hợp sau:

Thủng màng nhĩ do nhiễm trùng hay chấn thương.

Tiền sử dị ứng với các thành phần của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Phải kiểm tra sự nguyên vẹn của màng nhĩ trước khi sử dụng thuốc. Nếu màng nhĩ bị thủng có thể gây tác dụng phụ cho tai giữa.

Thời gian điều trị không quá 10 ngày. Sau 10 ngày nên đánh giá lại hiệu quả điều trị.

Lưu ý: Với các vận động viên, thuốc này có chứa chất có thể cho phản ứng dương tính trong các thử nghiệm chống dùng chất kích thích.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chưa dự đoán được hiệu quả của thuốc trong thai kỳ, vì sự phơi nhiễm của lidocain và phenazon theo đường toàn thân là không đáng kể.

Có thể sử dụng được trong thời gian mang thai.

Thời kỳ cho con bú:

Thông thường lidocain và phenazon không bài tiết qua đường sữa mẹ. Do đó sử dụng được cho phụ nữ cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Hiếm gặp các phản ứng tại chỗ trên tai hoặc cơ quan thính giác: dị ứng, rát hay đỏ ửng.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chưa có tương tác thuốc đáng kể gặp phải khi sử dụng trên lâm sàng.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa ghi nhận báo cáo nào về trường hợp quá liều. Theo đường dùng và cơ chế tác dụng tại chỗ thì khó có thể xảy ra trường hợp quá liều.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Chưa có thông tin.

Cơ chế tác dụng:

Lidocaine hydrochloride:

Hoạt chất này là chất gây tê tại chỗ và ổn định màng tế bào. Nó làm giảm thuận nghịch tốc độ khử cực và tái cực của màng tế bào dễ bị kích thích (ví dụ như thụ thể cảm nhận đau). Lidocaine ức chế sự dẫn truyền thần kinh bằng cách trung hòa điện áp kênh Natri tham gia vào việc truyền các xung động thần kinh.

Phenazone :

Cơ chế tác động kép: kháng viêm và giảm đau không thuộc nhóm morphin. Tác động giảm đau là vượt trội so với các salicylat và dẫn xuất có tác dụng giảm đau của para-aminophenol. Tác động kháng viêm củng cố thêm tác động giảm đau, như trong trường hợp các salicylat. Phenazone tắc động bằng cách ức chế prostaglandin (các tế bào bị tổn thương phóng thích các hormon tại chỗ này gây viêm) và phóng thích bradykinin (enzym giãn mạch).

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Chưa có thông tin.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Thành phần tá dược: Natri thiosulfat, ethanol, glycerin, acid hydroclorid, natri hydroxyd, nước tinh khiết vừa đủ.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Mô tả: Dung dịch trong, không thấy tiểu phân lạ quan sát bằng mắt thường.

pH: 3,5 – 6,5

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Lidrop do Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội sản xuất (2019).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM