Thuốc Melevo là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Melevo (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Levofloxacin
Phân loại: Thuốc kháng sinh nhóm quinolon. Fluoroquinolon thế hệ 3
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01MA12, S01AE05.
Biệt dược gốc: Tavanic , Cravit , Cravit Ophthalmic
Biệt dược: Melevo
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần tập đoàn Merap
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Thuốc nhỏ mắt: Mỗi 5mL: Levofloxacin hemihydrat tương đương levofloxacin 25mg.
Thuốc tham khảo:
| MELEVO | ||
| Mỗi ml dung dịch nhỏ mắt có chứa: | ||
| Levofloxacin | …………………………. | 5 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị tại chỗ những nhiễm trùng ở cấu trúc ngoài của mắt và vùng phụ cận do vi khuẩn nhạy cảm với Levofloxacin: Viêm kết mạc, viêm giác mạc, viêm mí mắt, lẹo mắt.
Phòng và điều trị nhiễm trùng sau phẫu thuật mắt.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Sử dụng để tra mắt
Đậy nắp sau khi sử dụng. Sử dụng thuốc trong vòng 30 ngày sau khi mở nắp lần đầu.
Liều dùng:
Liều dùng: Ngày thứ 1 và 2: Nhỏ 1 – 2 giọt/lần x 2 giờ/lần, không quá 8 lần/ngày.
Ngày thứ 3 đến ngày thứ 7: Nhỏ 1 – 2 giọt/lần x 4 giờ/lần, không quá 4 lần/ngày.
4.3. Chống chỉ định:
Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với Levofloxacin, các kháng sinh quinolon khác hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc…
4.4 Thận trọng:
CẢNH BÁO
Không tiêm thuốc vào mắt.
Không tiêm thuốc dưới kết mạc, không để thuốc tiếp xúc với khu vực tiền phòng của mắt.
THẬN TRỌNG
Với chế phẩm kháng sinh khác,sử dụng kéo dài có thể dẫn đến phát triển quá mức của các vi sinh vật không nhạy cảm, kể cả vi nấm. Nếu có bội nhiễm, nên bắt đầu điều trị thích hợp. Khi thuốc cần kê đơn nhiều lần hay bất cứ khi nào khám lâm sàng thấy cần, bệnh nhân nên được khám với sự hỗ trợ của các dụng cụ phóng đại như đèn khe và khi cần nên nhuộm huỳnh quang
Bệnh nhân không nên đeo kính áp tròng nếu có các dấu hiệu và triệu chứng của viêm kết mạc do vi khuẩn.
Trẻ em: An toàn và hiệu quả ở bệnh nhân trẻ em dưới 1 tuổi chưa được xác định.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Sau khi dùng thuốc tắm nhìn có thể tạm thời không ổn định. Không lái xe, sử dụng máy móc hoặc làm bất cứ hoạt động yêu cầu phải có tắm nhìn rõ ràng, cho đến khi bạn chắc chắn có thể thực hiện các hoạt động này một cách an toàn.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Chỉ nên sử dụng thuốc nhỏ mắt Melevo trong thời kỳ thai nghén nếu thấy khả năng có lợi nhiều hơn nguy cơ đối với thai.
Thời kỳ cho con bú:
Levofloxacin không xác định được có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Dựa trên dữ liệu từ Ofloxacin, có thể coi Levofloxacin được bài tiết qua sữa mẹ. Do đó nên tạm thời ngưng nuôi con bú khi sử dụng Melevo hoặc đổi thuốc khác.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Giảm thị lực tạm thời, cảm giác rát mắt thoáng qua, đau mắt, khó chịu, ngứa, đỏ mắt, nhức mắt hoặc sưng mắt/mí mắt, chảy nước mắt, cảm giác cộm mắt, khô mắt, tăng nhạy cảm với ánh sáng…
Giảm thị lực tạm thời, cảm giác rát mắt thoáng qua, đau mắt, khó chịu, ngứa, đỏ mắt, nhức mắt hoặc sưng mắt/ mí mắt, chảy nước mắt, cảm giác cộm mắt, khô mắt, tăng nhạy cảm với ánh sáng,
Sốt, đau đầu, viêm họng…
Nếu có bất kỳ triệu chứng như trên sau khi dùng thuốc cần ngưng thuốc ngay.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Cần ngừng levofloxacin trong các trường hợp : bắt đầu có các biểu hiện ban da hoặc bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng mẫn cảm hay của phản ứng bất lợi trên thần kinh trung ương.
Cần giám sát người bệnh để phát hiện viêm đại tràng màng giả và có các biện pháp xử trí thích hợp khi xuất hiện tiêu chảy trong khi đang dùng levofloxacin.
Khi xuất hiện dấu hiệu viêm gân cần ngừng ngay thuốc, để hai gân gót nghỉ với các dụng cụ cố định thích hợp hoặc nẹp gót chân và hội chẩn chuyên khoa.
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Chưa có nghiên cứu đầy đủ về tương tác thuốc của thuốc nhỏ mắt Levofloxacin. Nồng độ đỉnh cia Levofloxacin trong huyết tương sau khi nhỏ mắt thấp hơn 1000 lần so với khi uống, do đó tương tác khi dùng levofloxacin theo đường toàn thân không có ý nghĩa khi dùng levofloxacin nhỏ mắt. Nếu sử dụng đồng thời với các thuốc nhỏ mắt khác, nên nhỏ 2 loại cách nhau Ít nhất 15 phút..
4.9 Quá liều và xử trí:
Quá liều thuốc nhỏ mắt Levofloxacin hiếm khi xảy ra. Triệu chứng quá liều tương tự như khi gặp tác dụng không mong muốn của thuốc. Trường hợp quá liều cần rửa sạch bằng nước ấm. Điều trị triệu chứng.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Levofloxacin là một kháng sinh thuộc nhóm quinolon , là đồng phân tả tuyền của Ofloxacin, có hoạt lực mạnh gấp hàng chục đến hàng trăm lần dextrofloxacin, tùy loại vi khuẩn. Cơ chế tác dụng của Levofloxacin và các kháng sinh fluoroquinolon khác là ức chế topoisomerase IV và DNA gynase (cả hai đều là topoisomerase type II, enzym cần thiết cho quá trình nhân lên, sao chép, sửa chữa, hồi phục và tái tổ hợp ADN của vi khuẩn. Trên in vitro, Levofloxacin có phổ tác dụng rộng đối với các chủng vi khuẩn Gram dương và Gram âm, nồng độ thuốc có tác dụng diệt khuẩn tương đương hoặc cao hơn chút ít so với nồng độ ức chế của vi khuẩn.
Các chủng vi khuấn nhạy cảm:
Các vi khuẩn hiếu khí Gram dương: Enterococcus faecalis, Staphylococcus aureus, S. pneurnonide, Streptococcus….
Các vi khuẩn hiếu khí Gram âm: Enterobacter cloacae, Escherichia coli, H. influenzae , Klebsiella pneumoniae, Legionella pneumophila , Moraxella catarrhalis, Proteus mirabilis, Pseudomonas aeruginosa
Các vi khuẩn khác : Chlamydia pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae.
Cơ chế tác dụng:
Levofloxacin là một kháng sinh tổng hợp có phổ rộng thuộc nhóm fluoroquinolon. Cũng như các fluoroquinolon khác, levofloxacin có tác dụng diệt khuẩn do ức chế enzym topoisomerase II (DNA-gyrase) và/ hoặc topoisomerase IV là những enzym thiết yếu của vi khuẩn tham gia xúc tác trong quá trình sao chép, phiên mã và tu sửa DNA của vi khuẩn.
5.2. Dược động học:
Chưa có số liệu về mức độ hấp thu toàn thân từ dung dịch nhỏ mắt Levofloxacin, tuy nhiên, một số hấp thu toàn thân có thể xảy ra với thuốc dùng cho mắt.
Nếu liều lượng tối đa của MELEVO được đưa ra trong 48 giờ đầu (2 giọt vào mỗi mắt mỗi 2 giờ) hấp thu toàn thân xảy ra là rất khó.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Benzalkonium clorid, natri clorid, natri hydroxyd, acid hydroclorid, nước cất vừa đủ
6.2. Tương kỵ :
Chưa có thông tin.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng..
6.4. Thông tin khác :
Chưa có thông tin.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Melevo do Công ty cổ phần tập đoàn Merap sản xuất (2014)…
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM