Levetiracetam – KeraAPC/Maxxneuro-LT

Thuốc KeraAPC , Maxxneuro – LT là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc KeraAPC , Maxxneuro – LT (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Levetiracetam

Phân loại: Thuốc điều trị động kinh.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): N03AX14.

Biệt dược gốc: Keppra

Biệt dược: KeraAPC , Maxxneuro – LT

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén: 250mg, 500 mg, 750mg, 1000mg

Thuốc tham khảo:

MAXXNEURO – LT 500
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Levetiracetam …………………………. 500 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Levetiracetam được chỉ định dùng đơn trị liệu trong điều trị cơn co giật khởi phát cục bộ có hay không có toàn thể hóa thứ phát ở người lớn và thanh thiếu niên từ 16 tuổi bị động kinh mới được chẩn đoán.

Levetiracetam được chỉ định như là điều trị bổ trợ

Trong điều trị cơn co giật khởi phát cục bộ có hay không có toàn thể hóa thứ phát ở người lớn, thanh thiếu niên, trẻ em và trẻ sơ sinh từ 1 tháng tuổi bị động kinh.

Trong điều trị cơn co giật rung cơ ở người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên bị bệnh động kinh giật rung cơ vị thành niên.

Trong điều trị cơn co cứng co giật toàn thể tiên phát ở người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi bị động kinh toàn thể nguyên phát vô căn…

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Các viên nén bao phim phải được dùng bằng đường uống, được nuốt với một lượng chất lỏng vừa đủ và có thể uống kèm hoặc không kèm thức ăn. Liều hàng ngày được chia thành 2 liều bằng nhau…

Liều dùng:

Đơn trị liệu dành cho người lớn và thanh thiếu niên từ 16 tuổi trở lên:

Liều khởi đầu khuyến cáo là 250 mg x 2 lần/ ngày sẽ được tăng lên đến liều điều trị ban đầu là 500 mg x 2 lần/ ngày sau hai tuần dùng thuốc. Liều có thể được tăng thêm 250 mg x 2 lần/ ngày mỗi 2 tuần tùy thuộc vào đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân. Liều tối đa là 1:500 mg x 2 lần/ ngày.

Điều trị bổ sung cho người lớn (từ 18 tuổi trở lên) và thanh thiếu niên (từ 12-17 tuổi) có cân nặng từ 50 kg trở lên

Liều điều trị ban đầu là 500 mg x 2 lần/ ngày. Mức liều này có thể được dùng ngay từ ngày đầu tiên của đợt điều trị. Tùy vào khả năng dung nạp và đáp ứng lâm sàng, liều hàng ngày có thể được tăng lên đến 1.500 mg x 2 lần/ ngày. Các thay đổi về liều có thể được thực hiện tăng hoặc giảm 500 mg x 2 lần/ ngày mỗi 2-4 tuần..

Dừng trị liệu

Nếu dừng trị liệu với levetiracetam nên giảm liều từ từ trước khi dừng hẳn (ví dụ người lớn và trẻ vị thành niên cân nặng 50 kg trở lên: giảm 500mg hai lần mỗi ngày cho mỗi 2 đến 4 tuần; trẻ trên 6 tháng tuổi, trẻ em và trẻ vị thành niên cân nặng dưới 50 kg: giảm liều không quá 10 mg/kg hai lần mỗi ngày cho mỗi 2 tuần, trẻ nhỏ dưới 6 tháng tuổi: giảm liều không quá 7 mg/kg hai lần mỗi ngày cho mỗi 2 tuần).

Người cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên):

Điều chỉnh liều dùng được khuyến cáo ở những bệnh nhân lớn tuổi có chức năng thận bị tổn thương (xem phần “suy thận” bên dưới đây).

Suy thận:

Liều dùng hằng ngày được điều chỉnh theo chức năng thận cho từng bệnh nhân.

Ở bệnh nhân là người lớn, thì tham khảo bảng sau để điều chỉnh liều như chỉ định. Để dùng bảng liều dùng này, thì phải ước tính độ thanh thải creatinin của người bệnh (CLcr) ở đơn vị ml/ phút

CLcr ở đơn vị ml/ phút có thể được ước tính từ creatinin huyệt thanh (mg/ dl), ở người lớn và thanh thiếu niên nặng từ 50 kg trở lên, theo công thức sau đây:

CrCl, mL / phút = (140 – tuổi) × (cân nặng, kg) × (0,85 nếu là nữ) / (72 × Cr)

Sau đó, CLcr được điều chỉnh theo diện tích bề mặt cơ thể (BSA) như sau:

Clcr (ml/phút/1,73m2) = 1,73x Clcr (ml/phút)/BSA (m2)

Điều chỉnh liều ở người lớn và thanh thiếu niên có cân nặng từ 50 kg trở lên theo mức độ suy thận:

Nhóm Độ thanh thải creatinine (ml/phút,73m2) Liều lượng và tần suất
Bình thường > 80 500 đến 1500mg x2 lần mỗi ngày
Nhẹ 50 – 79 500 đến 1000mg x2 lần mỗi ngày
Trung bình 30 – 49 250 đến 750mg x2 lần mỗi ngày
Nặng < 30 250 đến 500mg x2 lần mỗi ngày
bệnh thận giai đoạn cuối – Đang thẩm phân(1) _ 500 đến 1000mg x1 lần mỗi ngày(2)

(1) Liều 750 mg levetiracetam được khuyến cáo trong ngày điều trị đầu tiên.

(2) Sau khi lọc thận, khuyến cáo bổ sung một liều 250-500 mg.

Đối với trẻ em bị suy thận, liều levetiracetam cần phải được điều chỉnh dựa trên các chức năng thận vì sự thanh thải levetiracetam có liên quan đến chức năng thận. Khuyến cáo này được dựa trên một nghiên cứu ở người lớn suy thận.

CLcr ở đơn vị ml/ phút/ 1,73m có thể được ước tính từ creatinin huyệt thanh (mg/ dl), ở trẻ thanh thiêu niên, trẻ em và trẻ sơ sinh, sử dụng công thức sau đây (công thức Schwartz):

Ccr = Ks x chiều cao (cm) / creatinin huyết thanh (mg/dl)

ks= 0,45 đối với trẻ nhỏ đến 1 tuổi;

ks= 0,55 đổi với trẻ em dưới 13 tuổi và trẻ vị thành niên là nữ giới;

ks= 0,7 đối với trẻ vị thành niên là nam giới

Điều chỉnh liều ở trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên có cân nặng < 50 kg bị suy giảm chức năng thận

Nhóm Độ thanh thải creatinine (ml/phút/1,73m2) Liều lượng và tần suất (a)
Trẻ em từ 1 – 6 tháng tuổi Trẻ em từ 6 – 23 tháng tuổi, trẻ em và thanh thiếu niên nặng dưới 50 kg
Bình thường > 80 7 – 21 mg/ kg (0,07 – 0,21 mL/ kg) 2 lần/ ngày 10 – 30 mg/ kg (0,1 – 0,3 mL/ kg) 2 lần/ ngày
Nhẹ 50 – 79 7 – 14 mg/ kg (0,07 – 0,14 mL/ kg) 2 lần/ ngày 10 – 20 mg/ kg (0,1 – 0,2 mL/ kg) 2 lần/ ngày
Trung bình 30 – 49 3,5 – 10,5 mg/ kg (0,035 – 0,105 mL/ kg) 2 lần/ ngày 5 – 15 mg/ kg (0,05 – 0,15 mL/ kg) 2 lần/ ngày
Nặng < 30 3,5 – 7 mg/ kg (0,035 – 0,07 mL/ kg) 2 lần/ ngày 5 – 10 mg/ kg (0,05 – 0,1 mL/ kg) 2 lần/ ngày
Bệnh nhân bệnh thận giai đoạn cuối. Đang phải thẩm phân 7 – 14 mg/ kg (0,07 – 0,14 mL/ kg) 1 lần/ ngày (b)(d) 10 – 20 mg/ kg (0,1 – 0,2 mL/ kg) 1 lần/ ngày (c)(e)

 

(a): Dung dich uống levetiracetam được dùng cho liều đưới 250 mg và ở những bệnh nhân không thể nuốt viên..

(b) Liều 10,5 mg/kg (0,105 ml/kg) levetiracetam được khuyến cáo trong ngày điều trị đầu tiên.

(c) Liều 15 mg/kg (0,15 ml/kg) levetiracetam được khuyến cáo trong ngày điều trị đầu tiên.

(d) Sau khi lọc thận, khuyến cáo bổ sung 1 liều levetiracetam là 3,5-7 mg/ kg (0,035- 0,07 ml/kg).

(e) Sau khi lọc thận, khuyến cáo bổ sung 1 liều levetiracetam là 5-10 mg/ kg (0,05- 0,10 ml/kg).

Suy gan

Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình. Ở những bệnh nhân suy gan nặng, độ thanh thải creatinin có thể đánh giá không đúng mức độ suy thận. Do đó, giảm 50% liều duy trì hàng ngày được khuyến cáo khi độ thanh thải creatinin là <60 ml/ phút/ 1,73m2

Trẻ em

Bác sĩ nên lựa chọn dạng bào chế, quy cách đóng gói và hàm lượng của levetiracetam thích hợp nhất tùy theo tuổi, cân nặng và liều dùng.

Các dạng thuốc viên không thích hợp để sử dụng ở trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 6 tuổi. Dung dịch uống levetiracetam là dạng thuốc được ưu tiên để sử dụng cho đối tượng này.

Ngoài ra, hàm lượng phân liều có sẵn của thuốc viên không thích hợp cho điều trị ban đầu ở trẻ em có cân nặng dưới 25 kg, cho bệnh nhân không thể nuốt thuốc viên hoặc các chỉ định có liều dưới 250 mg. Trong tất cả các trường hợp trên thì nên dùng dung dịch uống levetiracetam.

Đơn trị liệu

Sự an toàn và hiệu quả của levetiracetam ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi khi điều trị đơn trị liệu chưa được xác lập. Do đó không có dữ liệu có sẵn.

Điều trị bổ sung cho trẻ từ 6-23 tháng, trẻ em (2-11 tuổi) và thanh thiếu niên (từ 12-17 tuổi) có trọng lượng dưới 50 kg

Dung dịch uống levetiracetam là dạng thuốc được ưu tiên để sử dụng ở trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 6 tuổi.

Liều điều trị ban đầu là 10 mg/ kg x 2 lần/ ngày.

Tùy theo đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp, mà liều dùng có thể tăng đến 30 mg/ kg x 2 lần/ ngày. Các thay đổi về liều dùng không được tăng hoặc giảm quá 10 mg/ kg x2 lần/ ngày/ 2 tuần. Nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả.

Liều lượng ở trẻ em có cân nặng từ 50 kg trở lên giống như ở người lớn.

Điều chỉnh liều ở trẻ từ 6 tháng tuổi, trẻ em và thanh thiếu niên:

Cân nặng Liều khởi đầu: 10 mg/kg X 2 lần/ngày Liều tối đa: 30 mg/kg X 2 lần/ngày
6 kg (1) 60 mg X 2 lần/ngày 180 mg x 21ần/ngày
10 kg (1) 100 mg X 2 lần/ngày 300 mg X 2 lần/ngày
15 kg (1) 150 mg x2 lần/ngày 450 mg X 2 lần/ngày
20 kg(1) 200 mg X 2 lần/ngày 600 mg X 2 lần/ngày
25 kg 250 mg X 2 lần/ngày 750 mg X 2 lần/ngày
Từ 50 kg(2) 500 mg X 2 lần/ngày 1500 mg X 2 lần/ngày

(1) Trẻ có cân nặng từ 25 kg trở xuống nên bắt đầu điều trị bằng levetiracetam dạng dung dịch uống 100 mg/ml.

(2) Liều đối với trẻ em và trẻ vị thành niên từ 50 kg trở lên tương tự liều dùng cho người lớn.

Điều trị bổ sung ở trẻ sơ sinh từ 1 đến dưới 6 tháng tuổi

Dung dịch uống được sử dụng ở trẻ sơ sinh..

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với hoạt chất hoặc các dẫn xuất khác của pyrrolidon hoặc bất kỳ tá dược được liệt kê trong mục Thành phần..

4.4 Thận trọng:

Ngừng thuốc:

Theo thực tiễn lâm sàng hiện tại, nếu phải ngưng dùng levetiracetam thì khuyến cáo giảm liều từ từ (ví dụ ở người lớn và thanh thiếu niên có trọng lượng trên 50 kg: giảm 500 mg x 2 lần/ ngày mỗi 2-4 tuần; ở trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên, trẻ em và thanh thiếu niên có cân nặng dưới 50 kg: giảm liều không được vượt quá 10 mg/ kg x 2 lần/ngày mỗi 2 tuần; ở trẻ sơ sinh (dưới 6 tháng): giảm. liều không được vượt quá 7 mg/ kg x 2 lần/ ngày mỗi 2 tuần.

Suy thận:

Việc dùng levetiracetam ở bệnh nhân bị suy thận có thể yêu cầu điều chỉnh liều. Ở bệnh nhân có chức năng gan bị suy giảm nặng, khuyến cáo đánh giá chức năng thận được trước khi lựa chọn liều (xem mục 5 Liều dùng- cách dùng).

Tự tử:

Tự tử, cố gắng tự tử, có ý tưởng và hành vi tự tử đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị với các thuốc chống động kinh (bao gồm levetiracetam). Một phân tích tổng hợp các thử nghiệm ngầu nhiên, có kiểm soát, có đối chứng của các thuốc chống động kinh đã cho thấy có một sự gia tăng nhỏ nguy cơ về ý nghĩ và hành vi tự tử. Cơ chế của nguy cơ này chưa được biết.

Do đó người bệnh cần được theo dõi các dấu hiệu của trầm cảm hoặc các ý tưởng và hành vi tự tử và việc điều trị thích hợp cần được xem xét. Bệnh nhân (và những người chăm sóc bệnh nhân) cần được khuyên nên tìm tư vấn y tế khi có các dấu hiệu của trầm cảm và/ hoặc các ý tưởng và hành vi tự tử xuất hiện.

Trẻ em:

Các dạng thuốc viên không thích hợp để dùng ở trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 6 tuổi.

Dữ liệu có sẵn ở trẻ em đã không thấy ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và tuổi dậy thì. Tuy nhiên, ảnh hưởng lâu dài tới việc học, trí thông minh, tăng trưởng, chức năng nội tiết, tuổi dậy thì và khả năng mang thai ở trẻ em vẫn chưa được biết.

Sự an toàn và hiệu quả của levetiracetam chưa được đánh giá kỹ lưỡng trẻ ở sơ sinh bị động kinh dưới 1 tuổi.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Nghiên cứu về tác động lên khả năng lái xe và sử dụng máy móc không được thực hiện.

Có thể là do sự nhạy cảm của từng người khác nhau, một số bệnh nhân có thể gặp buồn ngủ hoặc các triệu chứng khác liên quan đến hệ than kinh trung ương, đặc biệt là vào lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều. Vì vậy; thận trọng được khuyến cáo ở những bệnh nhân thực hiện những công việc cần kỹ năng, ví dụ lái xe hay vận hành máy móc. Bệnh nhân được khuyên không nên lái xe hay sử dụng máy móc cho đến khi được xác minh rằng khả năng của họ đề thực hiện các hoạt động này không bị ảnh hưởng..

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B3

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Dữ liệu sau khi đưa thuốc ra thị trường từ một vài đăng ký trước khi mang thai đã ghi nhận những kết quả trong hơn 1.000 phụ nữ tiếp xúc với levetiracetam đơn trị liệu trong ba tháng đầu của thai kỳ. Nhìn chung, những dữ liệu này không cho thấy một sự gia tăng đáng kể nguy cơ đối với các dị tật bẩm sinh nặng, mặc dù nguy cơ gây quái thai không thể được loại trừ hoàn toàn. Điều trị với nhiều loại thuốc chống động kinh dùng kết hợp làm tăng nguy cơ dị tất bẩm sinh hơn đơn trị liệu và do đó đơn trị liệu nên được cân nhắc. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy có độc tính trên sinh sản.

Levetiracetam không được khuyến cáo trong khi mang thai và phụ nữ có khả năng sinh đẻ mà không sử dụng biện pháp tránh thai chỉ trừ khi việc dùng thuốc rõ ràng cần thiết.

Như các thuốc chống động kinh khác, những thay đổi sinh lý trong quá trình mang thai có thể ảnh hưởng đến nồng độ levetiracetam. Giảm nồng độ levetiracetam trong huyết tương đã được quan sát thấy trong khi mang thai.

Sự sụt giảm này là rõ rệt hơn trong ba tháng cuối của thai kỳ (lên đến 60% nồng độ ban đầu trước khi mang thai).

Giám sát lâm sàng thích hợp ở phụ nữ mang thai được điều trị bằng levetiracetam nên được đảm bảo. Ngừng điều trị chống động kinh có thể dẫn đến bùng phát bệnh mà có thể gây hại cho người mẹ và thai nhi.

Thời kỳ cho con bú:

Levetiracetam được bài tiết trong sữa mẹ. Vì vậy, phụ nữ cho con bú không được khuyến cáo dùng. Tuy nhiên, nếu điều trị levetiracetam là cần thiết trong quá trình cho con bú, thì các lợi ích và nguy cơ của việc điều trị cần được cân nhắc với tầm quan trọng của việc cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tác dụng phụ rất thường gặp, ADR >1/10

Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: viêm mũi họng

Hệ thần kinh: buồn ngủ, đau đầu.

Tác dụng phụ thường gặp, 1/10 >ADR ≥ 1/100

Chuyển hóa và dinh dưỡng: chán ăn.

Trên tâm thần: Trầm cảm, thái độ thù địch/ hung hãn, lo âu, mất ngủ, căng thắng/ khó chịu.

Hệ thần kinh: co giật, rối loạn cân bằng, chóng mặt, thờ ơ, run.

Tai và mê đạo: Chóng mặt.

Hệ hô hấp, ngực và trung thất : ho

Hệ tiêu hóa: Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, buôn nôn, nôn.

Da và mô dưới da: phát ban.

Toàn thân: suy nhược, mệt mỏi

Tác dụng ít gặp, 1/100 >ADR ≥ 1/1000

Máu và hệ bạch huyết: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu

Chuyển hóa và dinh dưỡng: giảm cân, tăng cân.

Trên tâm thần: Mưu toan tự sát và ý tưởng tự tử, rối loạn tâm thần, hành vi bất thường, ảo giác, giận dữ, bối rồi, hoảng loạn vô cớ, tâm trạng bất ổn , lo lắng.

Hệ thần kinh: mất trí nhớ, giảm trí nhớ, giảm phối hợp chuyển động, ngứa, giảm tập trung.

Trên mắt: song thị, giảm thị lực

Gan, mật: bất thường chức năng gan.

Da và mô dưới da: rụng tóc, ngứa, eczema.

Cơ xương khớp. và mô liên kết: yêu cơ, đau cơ.

Toàn thân: có tổn thương.

Tác dụng phụ hiếm gặp, 1/1000 >ADR ≥1/10000

Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: nhiễm trùng.

Máu và hệ bạch huyết: giảm huyết cầu toàn thể, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt.

Hệ miễn dịch: hội chứng DRESS.

Chuyển hóa và dinh dưỡng: hạ natri máu

Trên tâm thần: rối loạn nhân cách, suy nghĩ không bình thường, tự tử thành công.

Hệ thần kinh: chứng múa vờn, rối loạn vận động, giảm chức năng vận động.

Hệ tiêu hóa: viêm tụy.

Gan, mật: viêm gan, suy gan.

Da và mô dưới da: hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Khi xảy ra các phản ứng da nghiêm trọng (hội chứng Stevens­Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc), cần ngừng thuốc ngay và áp dụng các biện pháp điều trị thay thế.

Trong trường hợp thuốc làm khởi phát hoặc trầm trọng hơn những rối loạn tâm thần sẵn có ở bệnh nhân, cần giảm liều hoặc ngừng thuốc và theo dõi bệnh nhân chặt chẽ.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Các thuốc chống động kinh

Dữ liệu trước khi đưa thuốc ra thị trường từ các nghiên cứu lâm sàng được tiến hành ở người lớn thấy rằng levetiracetam không ảnh hưởng đến nồng độ trong huyết thanh của các thuốc chống động kinh hiện có (như: phenytoin, carbamazepin, acid valproic, phenobarbital, lamotrigin, gabapentin và primidon) và các thuốc chống động kinh này cũng không ảnh hưởng dược động học của levetiracetam. Như ở người lớn, không có bằng chứng về tương tác thuốc có ý nghĩa lâm sàng ở bệnh nhi nhận khi dùng liều levetiracetam lên đến 60 mg/ kg/ ngày.

Như ở người lớn, không có bằng chứng cho thấy có sự tương tác có ý nghĩa lâm sàng ở trẻ em nhận được liều levetiracetam lên đến 60 mg/kg/ngày.

Một đánh giá hồi cứu về tương tác dược động học trên trẻ em và thanh thiếu niên bị động kinh (4 đến 17 tuổi) đã xác nhận điều trị kết hợp với levetiracetam uống không làm ảnh hưởng đến nồng độ trong huyết thanh ở trạng thái ổn định của carbamazepine và valproate dùng đồng thời. Tuy nhiên, dữ liệu gợi ý rằng độ thanh thải levetiracetam cao hơn 20% ở trẻ em dùng thuốc chống động kinh cảm ứng men gan. Việc điều chỉnh liều là không cần thiết..

Probenecid

Probenecid (500 mg x 4 lần/ ngày), là một thuốc ngăn chặn bài tiết của ông thận, cho thấy ức chế độ thanh thải thận của chất chuyển hóa chính nhưng không ức chế độ thanh thải thận của levetiracetam. Tuy nhiên, nồng độ của chất chuyển hóa này vẫn duy trì ở mức thấp. Dự kiến các thuốc khác được bài tiết chủ động qua ống thận cũng có thể làm giảm độ thanh thải thận của chất chuyển hóa. Tác dụng của levetiracetam lên probenecid không được nghiên cứu và tác dụng của levetiracetam lên các thuốc được bài tiết chủ động khác như NSAIDs, các sulfonamid và methotrexat, thì không rõ.

Thuốc tránh thai đường uống và các tương tác được động học khác

Levetiracetam 1.000 mg/ ngày không ảnh hưởng đến dược động học của thuốc tránh thai đường uống (như ethinyl estradiol và levonorgestrel); các thông số nội tiết (như hormon hoàng thể hóa và progesteron) không bị thay đổi. Levetiracetam 2.000 mg/ ngày không ảnh hưởng đến dược động học của digoxin và warfarin; thời gian prothrombin không bị thay đổi. “Dùng đồng thời với digoxin, thuốc tránh thai đường uống và warfarin không ảnh hưởng đến dược động học của levetiracetam.

Thuốc kháng acid

Không có dữ liệu sẵn có về ảnh hưởng của các thuốc kháng acid trên sự hấp thu của levetiracetam.

Thuốc nhuận tràng

Đã có báo cáo về việc giảm hiệu quả của levetiracetam

khi thuốc nhuận tràng thẩm thấu macrogol được dùng đồng thời với levetiracetam đường uống. Do đó, không nên uống macrogol trong một giờ trước và sau khi uống levetiracetam.

Thức ăn và rượu

Mức độ hấp thu của levetiracetam không bị thay đổi bởi thức ăn, nhưng tốc độ hấp thu thì giảm nhẹ. Không có dữ liệu sẵn có về sự tương tác của levetiracetam với rượu.

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng: Các triệu chứng khi quá liều Levetiracetam đã được quan sát: Buồn ngủ, kích động, hung hăng, giảm mức độ tập trung, suy hô hấp và hôn mê.

Xử trí quá liều: Sau khi bị quá liều cấp tính, dạ dày có thể được làm rỗng bằng cách rửa dạ dày hoặc gây nôn. Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho levetiracetam Điều trị quá liều là điều trị các triệu chứng và có thể bao gồm việc thẩm tách máu. Hiệu suất máy thẩm tách là 60% đối với levetiracetam và 74% đối với chất chuyển hóa chính.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

MÃ ATC: N034X14

Cơ chế tác dụng:

Cơ chế tác động của levetiracetam vẫn chưa được làm sáng tỏ hoàn toàn nhưng dường như là khác với các cơ chế của các thuốc chống động kinh hiện nay. Các thí nghiém in vitro và in vivo cho thấy rằng levetiracetam không làm thay đổi đặc tính cơ bản của tế bào và dẫn truyền thần kinh bình thường.

Trong nghiên cứu in vitro cho thấy levetiracetam tác động đến nồng độ Ca++ trong tế bào thần kinh bằng cách ức chế một phần của dòng Ca++ loại N và bằng cách giảm giải phóng Ca++ từ các nguồn dữ trữ trong tế bào thần kinh. Ngoài ra thuốc còn làm đảo ngược một phần sự giảm dòng GABA và cổng glycin gây ra bởi kẽm và các beta-carboline. Hơn nữa, levetiracetam đã được chứng minh trong các nghiên cứu in vivo là gắn kết vào một vị trí đặc biệt trong mô não ở động vật gặm nhắm. Vị trí gắn kết này là protein 2A ở túi synap, được cho là liên quan tới sự vỡ túi và phóng thích các chất dẫn truyền thần kinh. Levetiracetam và các chất đồng đẳng liên quan cho thấy một thứ tự mức độ ái lực gắn kết với protein 2A ở túi synap, được cho là liên quan tới hoạt tính bảo vệ chống co giật trong mô hình chuột bị của bệnh động kinh dưới kích thích của âm thanh. Phát hiện này cho thấy rằng sự tương tác giữa levetiracetam và protein 2A ở túi synap có thể đóng góp vào cơ chế chống động kinh của thuốc.

Levetiractam tăng chống cơn co giật trong pham vi rộng của các mô hình nghiên cứu cơn co giật cục bộ và toàn thể tiên phát trên động vật mà không có tác dụng tiền co giật. Chất chuyển hóa chính không có hoạt tính. Ở người, hoạt tính trên cả động kinh cục bộ và toàn thể da khẳng định đặc tính dược lý phổ rộng của thuốc.

Cơ chế tác dụng:

Hoạt chất levetiracetam là dẫn xuất của pyrrolidone (đồng phân đối hình S của α-ethyl-2-oxo-1- pyrrolidine acetamide) và không có liên quan về mặt hóa học với các thuốc chống động kinh hiện hành. Cơ chế tác dụng của levetiracetam vẫn chưa được giải thích đầy đủ nhưng có vẻ khác với các cơ chế tác dụng của những thuốc chống động kinh hiện hành. Các thử nghiêm in vitro và in vivo gợi ý rằng levetiracetam không làm thay đổi các đặc tính cơ bản của tế bào và sự dẫn truyền thần kinh bình thường.

Các nghiên cứu in vitro cho thấy levetiracetam tác động lên nồng độ Ca2+ trong tế bào thần kinh bằng cách ức chế một phần dòng Ca2+ loại N và làm giảm phong thích Ca2+ từ các nguồn dự trữ trong tế bào thần kinh. Ngoài ra thuốc còn làm hồi phục một phần việc giảm sút những dòng ion qua cổng glycine và GABA gây ra bởi kẽm và các β-carboline. Hơn nữa, trong các nghiên cứu in vitro,levetiracetam cho thấy có gắn kết với một vị trí đặc hiệu ở mô não của loài gặm nhấm. Vị trí gắn kết này là protein 2A ở túi synap, được cho là có liên quan đền sự vỡ túi và sự phóng thích các chất dẫn truyền thần kinh ra khỏi tế bào (exocytosis). Levetiracetam và các chất đồng đẳng liên quan có ái lực nhất định để gắn kết với protein 2A ở túi synap, điều này tương ứng với hoạt tính bảo vệ chống động kinh của thuốc trong nghiên cứu trên mô hình chuột bị động kinh dưới kích thích âm thanh. Phát hiện này gợi ý rằng tương tác giữa levetiracetam và protein 2A ở túi synap có thể góp phần vào cơ chế tác dụng chống động kinh của thuốc.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Levetiracetam là một hợp chất có độ hòa tan và tính thấm cao. Đặc tính dược động học tuyến tính và không phụ thuộc thời gian với sự biến đổi thấp trong và giữa các cá thể. Không có thay đổi độ thanh thải sau khi dùng lặp lại.

Chưa có bằng chứng về sự khác biệt liên quan tới giới tính, chủng tộc hay thời gian trong ngày. Đặc tính dược động học được so sánh giữa người tình nguyện khỏe mạnh và bệnh nhân bị bệnh động kinh. Do thuốc hấp thụ hoàn toàn và tuyến tính, nên nồng, độ thuốc trong huyết tương có thể được dự đoán từ liều uống levetiracetam theo mg/ kg thể trong. Vì vậy không có cần phải theo dõi nồng độ levetiracetam trong huyết tương.

Có sự tương quan đáng kể giữa nồng độ levetiracetam trong nước bọt và trong huyết tương đã được thấy ở người lớn và trẻ em (tỷ lệ nồng độ thuốc trong nước bọt/ trong huyết tương dao động từ I-l,7 cho dạng viên nén dùng đường uống và sau 4 giờ sau liều dùng bằng dung dịch uống).

Người lớn và thanh thiếu niên

Hấp thu

Levetiracetam được hấp thu nhanh sau khi uống. Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống là gần 100%.

Nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) đạt được khoảng 1,3 giờ sau khi dùng thuốc. Trạng thái ổn định đạt được sau hai ngày dùng thuốc với lịch trình điều trị hai lần/ ngày.

Nồng độ đỉnh (Cmax) thường 3l và 43 microgam/ ml tương ứng với sau khi dùng liều đơn 1.000 mg và lặp lại 1.000 mg x2 lần/ ngày.

Mức độ hấp thu không bị ảnh hưởng bởi liều và không bị thay đổi bởi thức ăn.

Phân bố

Không có dữ liệu có sẵn về sự phân bố trong mô ở người. Cả levetiracetam hay chất chuyển hóa chính của nó không gắn kết đáng kể với protein huyết tương (<10%).

Thể tích phân bố của levetiracetam là khoảng 0,5-0,7 l/kg, giá trị này gần với tổng lượng nước trong cơ thể.

Biến đổi sinh học

Levetiracetam không bị chuyển hóa nhiều ở người. Con đường chuyển hóa chủ yếu (24% liều) là thủy phân nhóm acetamid bằng enzym. Sự sản xuất các chất chuyển hóa chính, ucb L057, không được hỗ trợ bởi các đồng dạng đồng phân của cytochrom P450 ở gan. Thủy phân các nhóm acetamid đã đo lường được trong nhiều mô bao gồm tế bào máu. Các chất chuyển hóa ucb L057 không có hoạt tính dược lý học.

Hai chất chuyển hóa ít cũng đã được xác định. Một chất đã thu được bằng hydroxyl hóa vòng pyrrolidon (1,6% liều) và chất còn lại thì bằng cách mở vòng pyrrolidon (0,9% liều).

Các thành phần khác không xác định được chỉ chiếm 0,6% liều dùng.

Không thấy có bằng chứng về sự chuyên đổi đối hình trong invitro của levetiracetam hoặc chất chuyển hóa chính của nó.

In vitro, levetiracetam và chất chuyển hóa chính của nó đã được chứng minh là không ức chế các đồng dạng của cytochrom P450 (CYP 3A4, 2A6, 2C9, 2C19, 2D6, 2E1 và 1A2) gan ở người, glucuronyl transferase (UGTIA1 VÀ UGTI1A6) và các hoạt tính của epoxid hydroxylase.

Ngoài ra, levetiracetam không ảnh hưởng đến sự glucuronid hóa của acid valproic trên in vitro.

Ở tế bào gan người trong môi trường nuôi cấy, levetiracetam ít hoặc không có tác dụng trên CYPIA2, SULTIEI hoặc UGTIAI. Levetiracetam gây cảm ứng nhẹ CYP2B6 và CYP3A4. Các dữ liệu in vitro và dữ liệu tương tác in vivo với thuốc tránh thai đường uống, digoxin và warfarin cho thấy không có cảm ứng enzym đáng kể được dự đoán trong in vivo. Do đó, sự tương tác của levetiracetam với các chất khác, hoặc ngược lại, là không thể.

Thải trừ

thời gian bán thải huyết thanh ở người lớn là 7 ± 1 giờ và không thay đổi theo liều lượng, đường dùng thuốc hoặc dùng liều lặp lại. Độ thanh thải toàn thân trung bình là 0,96 ml/ phút kg.

Đường thải trừ chính là qua nước tiểu, chiếm trung bình 95% của liều (khoảng 93% liều dùng được bài tiết trong vòng 48 giờ). Bài tiết qua phân chỉ chiếm 0,3% liều dùng.

Lượng thải trừ tích lũy qua nước tiểu của levetiracetam và chất chuyển hóa chính của nó tương ứng là 66% và 24% liều, trong 48 giờ đầu tiên.

Độ thanh thải thận của levetiracetam và ucb L057 tương ứng là 0,6 và 4,2 ml/ phut/ kg cho thấy levetiracetam được bài tiết qua lọc cầu thận với tái hấp -thu ở ống thận và chất chuyển hóa chính cũng được bài tiết chủ động qua ống thận cùng với lọc cầu thận. Sự thải trừ levetiracetam tương quan với độ thanh thải creatinin.

Ở người già, thời gian bán thải tăng lên khoảng 40% (10- 11 giờ). Điều này có liên quan đến giảm chức năng thận của nhóm tuổi này (xem mục 5 Liều dùng-cách dùng).

Suy thận

Độ thanh thải tương đối toàn thân của levetiracetam và chất chuyền hóa chính của nó là tương quan với độ thanh thải creatinin. Do đó, khuyến cáo điều chỉnh liều duy trì hàng ngày của levetiracetam, dựa trên độ thanh thải creatinin ở bệnh nhân suy thận vừa và nang (xem mục 5 Liều dùng-cách dùng).

Ở bệnh nhân bệnh thận giai đoạn cuối có vô niệu thì thời gian bán thải giữa các giai đoạn thẩm tách và trong giai đoạn thẩm tách tương ứng là khoảng 25 và 3,1 giờ.

Tỷ suất loại bỏ của levetiracetam là 51% trong một chu kỳ thẩm tách máu chuẩn 4 giờ.

Suy gan

Trong các đối tượng bị suy gan nhẹ và trung bình, không có sự thay đổi liên quan đến độ thanh thải của levetiracetam. Trong hầu hết các đối tượng bị suy gan nặng, độ thanh thải của levetiracetam đã giảm hơn 50% do kèm với suy thận (xem mục 5 Liều dùng-cách dùng).

Trẻ em:

Trẻ em từ 4-12 tuổi

Sau dùng liều đơn đường uống (20 mg/ kg) cho trẻ em bị động kinh (6-12 tuổi, thời gian bán thải của levetiracetam là 6,0 giờ. Độ thanh thải biểu kiến điều chỉnh theo thể trọng cao hơn khoảng 30% so với người lớn bị động kinh.

Sau khi dùng liều nhắc lại đường uống (20-60 mg/ kg/ ngày) cho trẻ em bị động kinh (4-12 năm), levetiracetam được hấp thu nhanh. Nồng độ đỉnh trong huyết. tương đã quan sát được sau 0,5-1,0 giờ sau khi dùng thuốc. Sự gia tăng tuyến tính và tỷ lệ với liều dùng đã được quan sát ở nồng độ đỉnh trong huyết tương và diện tích dưới đường cong. Thời gian bán thải là khoảng 5 giờ. Độ thanh thải biểu kiến toàn thân là 1,1 ml/ phút/ kg.

Trẻ sơ sinh và trẻ em từ 1 tháng đến 4 năm tuổi

Sau dùng liều đơn (20 mg/ kg) dạng dung dịch uống 100 mg/ ml cho trẻ em bị động kinh (1 tháng đến 4 năm tuổi), levetiracetam được hấp thu nhanh chóng và nồng độ đỉnh trong huyết tương đã được quan sát thấy khoảng 1 giờ sau khi dùng thuốc. Các kết quả dược động học đã chỉ ra rằng thời gian bán hủy ngắn hơn (5,3 h) so với người lớn (7,2 h) và độ thanh thải biểu kiến là nhanh hon (1,5 ml/ phut/ kg) so với người lớn (0,96 ml/ phút/ kg).

Ở nhóm tuổi này phân tích dược động được tiến hành ở những bệnh nhân từ 1 tháng đến 16 năm tuổi, thể trọng là tương quan đáng kể với độ thanh thải biểu kiến (độ thanh thải tăng lên cùng với sự gia tang thể trong) và thể tich phân bố. Tuổi cũng có ảnh hưởng đến cả hai thông số này.

Tương quan này rõ rệt hơn ở trẻ sơ sinh, và giảm xuống khi tuổi tăng lên, không còn đáng kể khi khoảng 4 tuổi. Trong cả 2 phân tích dược động học dân số này, có sự gia tăng khoảng 20% của độ thanh thải biểu kiến của levetiracetam khi nó được sử dụng cùng với một thuốc chống động kinh cảm ứng enzym.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược : Microcrystalline cellulose, Natri croscarmellose, Colloidal anhydrous silica, AMB white, Yellow iron oxyd..

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng (20 – 25 oC), tránh ánh sáng.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM