Thuốc Telmid là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Telmid (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Telmisartan
Phân loại: Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II. Thuốc điều trị tăng huyết áp.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C09CA07.
Biệt dược gốc: Micardis
Biệt dược: Telmid
Hãng sản xuất : Gracure Pharmaceuticals Ltd.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 40 mg.
Thuốc tham khảo:
| TELMID-40 | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Telmisartan | …………………………. | 40 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Tăng huyết áp: Điều trị tăng huyết áp ở người trưởng thành.
Phòng ngừa bệnh tim mạch ở người lớn: giảm tỷ lệ mắc bệnh tim mạch ở người lớn.
Phòng ngừa bệnh tim mạch ở bệnh nhân có bệnh tim mạch huyết khối (tiền sử bệnh mạch vành, đột quỵ hoặc bệnh động mạch ngoại biên).
Tiểu đường type 2 có ảnh hưởng đến cơ quan đích.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Viên nén Telmid-40 được dùng 1 lần/ngày, dùng đường uống, nên uống cùng với nước, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn..
Liều dùng:
Điều trị cao huyết áp:
Liều dùng được khuyến cáo 40mg một lần/ngày. Một số bệnh nhân dùng liều 20mg/ngày đã có hiệu quả. Có thể tăng liều telmisartan tối đa 80mg một lần/ngày để đạt được huyết áp mục tiêu. Telmisartan có thể được dùng phối hợp với các thuốc lợi tiểu nhóm thiazid như hydroclorothiazid. Sự phối hợp này cho thấy hydroclorothiazid có tác dụng hạ huyết áp hiệp đồng với telmisartan. Khi cần tăng liều nên lưu ý tác dụng hạ huyết áp tối đa nói chung đạt được sau 4 – 8 tuần điều trị.
Ngăn ngừa bệnh tim mạch:
Liều dùng được khuyến cáo 80 mg 1 lần/ngày. Liều thấp hơn 80 mg chưa được biết có hiệu quả trong việc giảm tỷ lệ mắc phải bệnh tim mạch. Khi bắt đầu điều trị bằng telmisartan để làm giảm tỷ lệ mắc bệnh tim mạch, cần theo dõi huyết áp và nếu cần thiết điều chỉnh liều của thuốc hạ huyết áp thấp nhất.
Suy thận: Liều khởi đầu thấp hơn 20 mg được khuyến cáo ở bệnh nhân suy thận nặng hoặc bệnh nhân thẩm tách máu. Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến vừa.
Suy gan: Telmid-40 bị chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan nặng. Ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến vừa liều dùng không nên vượt quá 40 mg mỗi ngày.
Người già: Không cần chỉnh liều.
Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của Telmid-40 khi dùng cho trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi chưa được thiết lập.
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với telmisartan hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Phụ nữ có thai đang chu kỳ thứ hai hoặc thứ ba của thai kỳ.
Tắc mật.
Suy gan nặng.
Chống chỉ định sử dụng phối hợp telmisartan với aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR < 60 ml/phút/l,73m2).
4.4 Thận trọng:
Sử dụng thuốc trên trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của telmisartan trên trẻ em chưa được xác định. Do đó không nên dùng thuốc này cho trẻ em nếu không có chỉ định của bác sĩ.
Bệnh nhân suy gan: TELMID-40 không được sử dụng cho bệnh nhân bị ứ mật, rối loạn tắc mật hoặc bị suy gan nặng vì telmisartan đưuọc thải trừ qua mật.
Những bệnh nhân này có thể giảm độ thanh thải telmisartan ở gan. TELMID-40 nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân bị suy gan vừa đến nặng.
Tăng huyết áp bệnh mạch thận: Có nguy cơ tụt huyết áp mạnh và suy thận khi bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc một bên được điều trị với những thuốc có ảnh hưởng trên hệ thống renin – angiotensin – aldosteron.
Suy thận và ghép thận: Khi dùng telmisartan cho bệnh nhân suy chức năng thận, cần theo dõi định kỳ nồng độ kali và creatinin huyết thanh. Không có kinh nghiệm sử dụng telmisartan cho bệnh nhân mới ghép thận.
Suy kiệt thể tích nội mạch: Hạ huyết áp triệu chứng có thể xảy ra, đặc biệt sau liều đầu ở bệnh nhân bị giảm thể tích nội mạch và/hoặc giảm natri do điều trị bằng thuốc lợi tiểu mạnh, chế độ ăn hạn chế muối, tiêu chảy hoặc nôn. Nên điều trị bệnh nhân có tình trạng trên trước khi dùng telmisartan.
Những bệnh lý khác làm kích thích hệ thống renin – angiotensin – aldosteron: Ở bệnh nhân có chức năng thận và trương lực mạch ưu tiên phụ thuộc vào hoạt động của hệ thống renin – angiotensin – aldosteron (ví dụ bệnh nhân suy tim sung huyêt nặng hoặc bệnh thận bao gồm hẹp động mạch thận), việc điều trị phối hợp với các thuốc khác có ảnh hưởng đến hệ thống renin – angiotensin – aldosteron sẽ gây ra hạ huyết áp cấp, tăng nitơ huyết, thiểu niệu hoặc hiếm gặp suy thận cấp.
Chẹn kép hệ renin-angiotensin-aldosteron (RAAS): Có bằng chứng cho thấy việc sử dụng đồng thời các chất ức chế ACE với thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận (kể cả suy thận cấp). Chẹn kép hệ renin-angiotensin- aldosteron thông qua việc sử dụng kết hợp chất ức chế ACE, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren thì không được khuyến cáo. Nếu liệu pháp chẹn kép được coi là hoàn toàn cần thiết thì phải có giám sát đặc biệt và phải kiếm tra thường xuyên, chặt chẽ chức năng thận, các chất điện giải và huyết áp. Không sử dụng đồng thời các chất ức chế ACE và thuốc chẹn thụ thể angiotensin II ở bệnh nhân bệnh thận đái tháo đường.
Tăng aldosteron nguyên phát: Nói chung những bệnh nhân tăng aldosteron nguyên phát sẽ không đáp ứng với thuốc hạ huyết áp tác động thông qua sự ức chế hệ thống renin – angiotensin. Do vậy, không nên chỉ định dùng telmisartan cho những bệnh nhân này.
Hẹp van hai lá và van động mạch chủ, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn: Giống với các thuốc giãn mạch khác, cần đặc biệt chú ý những bệnh nhân bị hẹp động mạch chủ hoặc van hai lá hoặc có cơ tim phì đại tăc nghẽn.
Đái tháo đường: Bệnh nhân điều trị với insulin hoặc thuốc chống đái tháo đường có thể bị hạ đường huyết khi điều trị với telmisartan. Do đó, nên xem xét theo dõi glucose máu thích hợp ở những bệnh nhân này; việc điều chỉnh liều insulin hoặc thuốc chống đái tháo đường có thể được đề nghị khi có chỉ định.
Ở bệnh nhân đái tháo đường, bệnh tim mạch vành có thể không có triệu chứng và vì vậy có thể vẫn chưa được chẩn đoán. Điều trị với thuốc hạ huyết áp TELMID-40 có thể làm giảm hơn nữa việc tưới máu mạch vành ở những bệnh nhân này. Vì lí do này, bệnh nhân đái tháo đường nên trải qua những chẩn đoán cụ thể và điều trị thích hợp trước khi bắt đầu điều trị với TELMID-40.
Tăng kali huyết: Việc dùng các thuốc ảnh hưởng đến hệ thống renin – angiotensin – aldosteron có thể gây tăng kali huyết, tăng kali huyết có thể gây tử vong.
Các yếu tố nguy cơ chính gây tăng kali huyết được xem xét là:
Bệnh đái tháo đường, suy thận, tuổi tác (>70 tuổi), suy tim.
Phối hợp với một hoặc nhiều thuốc khác có ảnh hưởng đến hệ renin-angiotensin-aldosteron và/hoặc bổ sung kali. Các thuốc hoặc nhóm trị liệu của thuốc có thể gây tăng kali huyết gồm các chất thay thế muối có chứa kali, các thuốc lợi tiểu giữ kali, chất ức chế ACE, chất kháng thụ thể angiotensin II, các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs kể cả chất ức chế chọn lọc COX-2), heparin, thuốc ức chế miễn dịch (cyclosporin hoặc tacrolimus), trimethoprim, hoặc các thuốc khác làm tăng nồng độ kali.
Các trường hợp lặp đi lặp lại, đặc biệt là sự mất nước, suy tim mất bù cấp tính, nhiễm acid chuyển hóa, sự yếu đi của chức năng thận, tình trạng thận yếu đi đột ngột (ví dụ bệnh nhiễm khuẩn), ly giải tế bào (ví dụ thiếu máu chi cục bộ cấp, tiêu cơ vân, chấn thương kéo dài).
Việc theo dõi chặt chẽ kali huyết tương ở bệnh nhân có nguy cơ được khuyến cáo.
Các loại nhựa Colestyramin và colestipol: Sự hấp thu hydroclorothiazid có thể bị giảm khi có mặt các loại nhựa trao đổi anion. Do dó, khi sử dụng phối hợp telmisartan và hydrochlorothiazid với các loại nhựa Colestyramine và colestipol, tách riêng các liều hydroclorothiazid và nhựa bằng cách dùng hydroclorothiazid trước ít nhất 4 giờ hoặc dùng 4-6 giờ sau khi đã sử dụng nhựa.
Những thận trọng khác: Như mọi thuốc trị cao huyết áp, sự giảm huyết áp quá mức ở những bệnh nhân có bệnh thiếu máu tim cục bộ hay tim mạch thiếu máu cục bộ có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hay đột quỵ.
Sự khác biệt về sắc tộc: Qua quan sát về các thuốc ức chế men chuyển, telmisartan và các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II khác cho thấy tác dụng hạ huyết áp kém rõ rệt ở những bệnh nhân da đen hơn ở những người có màu da khác.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không có nghiên cứu nào thực hiện trên tác dụng ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Tuy nhiên, khi lái xe hoặc vận hành máy móc phải ghi nhớ rằng tình trạng chóng mặt hoặc ngủ lơ mơ có thể thỉnh thoảng xuất hiện khi đang sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: D
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Chất đối kháng thụ thể angiotensin II không nên bắt đầu điều trị cho phụ nữ có thai. Trừ khi việc tiếp tục điều trị với chất đối kháng thụ thể angiotensin II đã được cân nhắc kỹ và cần thiết, bệnh nhân đang có kế hoạch có thai nên điều trị thay thế bằng một thuốc hạ huyết áp khác được biết an toàn khi sử dụng cho phụ nữ có thai. Khi được chẩn đoán có thai, nên ngưng điều trị ngay lập tức với thuốc kháng thụ thể angiotensin II, và bắt đầu thay thế liệu pháp điều trị.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa được biết rõ telmisartan có bài tiết trong sữa mẹ hay không. Do vậy, không dùng thuốc này ở phụ nữ đang cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Tác dụng không mong muốn do telmisartan thường nhẹ và thoáng qua, hiếm khi phải ngừng thuốc.
Các tác dụng không mong muốn được xếp theo tần suất như sau: Rất thường gặp (>1 /10); thường gặp (>1 /100, <1/10); ít gặp (>1 / 1000, <1/100); hiếm gặp (>1 / 10000, <1/1000), rất hiếm (<1/10000).
Toàn thân
ít gặp: Mệt mỏi, đau đầu, hạ huyết áp quá mức, chóng mặt đặc biệt trên các bệnh nhân mất dịch (như bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu liều cao), phù chân tay, phù mạch, tăng tiết mồ hôi, nhìn mờ.
Hiếm gặp: Phù mạch
Rối loạn máu và hệ bạch huyết
ít gặp: Bệnh thiếu máu
Hiếm gặp: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tiểu cầu, nhiễm khuẩn huyết bao gồm tử vong, giảm hemoglobin, giảm bạch cầu trung tính.
Rối loạn hệ miễn dịch
Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, quá mẫn cảm
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
ít gặp: Tăng kali huyết
Hiếm gặp: Hạ glucose huyết (ở bệnh nhân đái tháo đường), tăng acid uric máu, tăng creatin phosphokinase huyết, tăng cholesterol huyết.
Rối loạn tâm thần ít gặp: Mất ngủ, trầm cảm
Hiếm gặp: Lo âu
Rối loạn hệ thần kinh trung ương
ít gặp: Ngất, tình trạng kích động, lo lắng, chóng mặt
Hiếm gặp: Ngủ mơ màng
Rối loạn mắt
Hiếm gặp: Rối loạn thị giác
Rối loạn tai và mê đạo
ít gặp: Chóng mặt
Rối loạn tim mạch
ít gặp: Nhịp tim chậm, hạ huyết áp, hạ huyết áp thế đứng
Hiếm gặp: Nhịp tim nhanh, giảm huyết áp quá mức hoặc ngất (thường gặp ở người bị giảm thể tích máu hoặc giảm muối, điều trị bằng thuốc lợi tiểu, đặc biệt trong tư thế đứng).
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất
ít gặp: Khó thở, ho, viêm họng, viêm xoang, nhiễm trùng đường hô hấp trên, có các triệu chứng giống cúm (ho, sung huyết hoặc đau tai, sốt, sung huyết mũi, chảy nước mũi, hắt hơi, đau họng).
Rất hiếm: Bệnh phổi mô kẽ
Rối loạn tiêu hóa
ít gặp: Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, nôn, chán ăn, trào ngược acid.
Hiếm gặp: Khô miệng, đau dạ dày, rối loạn vị giác.
Rối loạn gan – mật
Hiếm gặp: Chức năng gan không bình thường/ rối loạn gan, tăng enzym gan.
Rối loạn da và mô dưới da
ít gặp: Ngứa, tăng tiết mồ hôi, phát ban
Hiếm gặp: Phù mạch (có thể gây tử vong), chàm, ban đỏ, mày đay, ban thuốc, ban da nhiễm độc.
Rối loạn xương khớp và mô liên kết
ít gặp: Đau lưng (ví dụ đau thần kinh tọa), co thắt cơ, đau cơ
Hiếm gặp: Đau khớp, đau ở cực chi, đau gân (các triệu chứng giống viêm gân).
Rối loạn thận và tiết niệu
ít gặp: Suy thận bao gồm suy thận cấp, nhiễm khuẩn đường tiết niệu bao gồm viêm bàng quang, tăng creatinin và urê máu.
Các rối loạn toàn thân và tại chỗ
ít gặp: Đau ngực, suy nhược (yếu)
Hiếm gặp: Có các triệu chứng giống cúm
Ngưng sử dụng và hỏi ỷ kiến bác sĩ nếu: Phù mạch, viêm họng, sốt, khó nuốt hoặc khó thở.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Điều trị hạ huyết áp quá mức: Đặt người bệnh nằm ngửa, nếu hạ huyết áp nặng cần thiết phải truyền tĩnh mạch dung dịch nước muối sinh lý để làm tăng thể tích dịch
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Digoxin: Khi telmisartan được sử dụng kết hợp với digoxin, trung bình nồng độ đỉnh digoxin trong huyết tương tăng 49% và nồng độ đáy tăng 20% đã được quan sát. Do đó, cần kiểm tra nồng độ Digoxin khi bắt đầu điều trị, khi điều chỉnh liều hoặc khi ngưng dùng Telmisartan để tránh trường hợp không đủ hoặc quá liều Digoxin. Không khuyến cáo dùng kết hợp này.
Thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc các chế phẩm bổ sung kali: Sử dụng telmisartan đồng thời với các thuốc làm tăng kali huyết như thuốc lợi tiểu giữ kali, các chế phẩm bổ sung kali hoặc muối chứa kali có thể gây tăng kali huyết. Sự gia tăng nồng độ lithi huyết thanh và độc tính có thể hồi phục được đã được ghi nhận khi dùng chung lithi với các chất đối kháng thụ thể angiotensin II kể cả telmisartan. Vì vậy không nên phối hợp Telmid-40 với các Thuốc lợi tiểu giữ kali, chế phẩm bổ sung kali, lithi.
Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs): NSAIDs có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II.
Ở bệnh nhân cao tuổi, nguời giảm thể tích nội mạch (kể cả người điều trị thuốc lợi tiểu) hoặc người suy giảm chức năng thận, phối hợp NSAIDs kể cả các chất ức chế chọn lọc COX-2 với các chất kháng thụ thể angiotensin II bao gồm telmisartan có thể dẫn đến suy giảm chức năng thận bao gồm suy thận cấp. Những tác dụng này thường hồi phục. Theo dõi chức năng thận định kỳ ở bệnh nhân điều trị với telmisartan và NSAID.
Sử dụng đồng thời một chất ức chế ACE hoặc một chất kháng thụ thể angiotensin, một thuốc chống viêm (NSAID hoặc chất ức chế COX-2) và một thuốc lợi tiểu làm tăng nguy cơ suy thận. Điều này bao gồm sử dụng các sản phẩm kết hợp cố định chứa nhiều hơn một loại thuốc. Việc sử dụng kết hợp các thuốc này nên được đi kèm với việc tăng giám sát creatinin huyết thanh, đặc biệt là tại lúc bắt đầu kết hợp. Việc kết hợp các thuốc từ ba loại thuốc này nên được sử dụng thận trọng đặc biệt ở những bệnh nhân lớn tuổi hoặc những người có suy thận từ trước.
Thuốc lợi tiểu: Trước khi dùng với thuốc lợi tiểu liều cao như furosemid và hydroclorothiazid có thể dẫn tới việc giảm thể tích nội mạch và nguy cơ bị hạ huyết áp khi bắt đầu liệu pháp điều trị với telmisaratn.
Các thuốc hạ huyết áp khác: Có thể tăng hiệu quả hạ huyết áp của telmisartan bằng cách sử dụng kết hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác.
Chẹn kép hệ renin-angiotensin-aldosterone (RAAS) thông qua việc sử dụng kết hợp các chất ức chế ACE, các chất chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren được liên kết với một tần xuất cao hơn các tác dụng phụ như hạ huyết áp, tăng kali huyết và suy giảm chức năng thận (kể cả suy thận cấp) so với việc chỉ sử dụng một thuốc có tác dụng RAAS đơn lẻ.
Dựa vào tính chất dược lý của chúng, các thuốc baclofen, amifostin có thể được cho rằng có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc hạ huyết áp bao gồm telmisartan. Hơn nữa, hạ huyết áp thế đứng có thể nặng thêm do dùng rượu, thuốc an thần, thuốc ngủ hoặc thuốc chống trầm cảm.
Corticosteroid (dùng toàn thân): Giảm tác dụng của thuốc hạ huyết áp.
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng: Thông tin về quá liều telmisartan còn hạn chế. Hạ huyết áp và nhịp tim nhanh hay chậm bất thường, chóng mặt, tăng creatinin huyết tương và suy thận cấp có thể là dấu hiệu của quá liều telmisartan.
Xử trí: Telmisartan không được loại bỏ bằng thẩm phân máu. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ và điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Việc điều trị phụ thuộc vào thời gian kể từ khi uống thuốc và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng. Các biện pháp được đề xuất bao gồm kích thích nôn và/ hoặc rửa dạ dày. Có thể sử dụng than hoạt tính trong điều trị quá liều. Thường xuyên theo dõi các chất điện giải và creatinin huyết tương. Nếu xảy ra hạ huyết áp, nên đặt bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa, nhanh chóng bổ sung muối và thể tích nội mạch.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm dược lý: Chất đối kháng thụ thể angiotensin II.
Mã ATC: C09CA07.
Telmisartan là một chất đối kháng thụ thể angiotensin II (loại AT1) đặc hiệu. Angiotensin II là một chất gây co mạch mạnh và là hormon có hoạt tính chủ yếu của hộ thống renin-angiotensin-aldosteron, đóng vai trò quan trọng trong sinh lý bệnh học của tăng huyết áp.
Telmisartan đối kháng chọn lọc trên sự co mạch và tiết aldosteron của angiotensin II bằng cách ngăn cản có chọn lọc quá trình gắn angiotensin II vào thụ thể AT1.
Trên bệnh nhân tăng huyết áp, telmisartan có tác dụng làm giảm cả huyết áp tâm thu và tâm trương mà không ảnh hưởng đến nhịp tim.
Cơ chế tác dụng:
Trong hệ thống renin-angiotensin, angiotensin II được tạo thành từ angiotensin I nhờ xúc tác của enzym chuyển angiotensin (ACE). Angiotensin II là chất gây co mạch, kích thích vỏ thượng thận tổng hợp và giải phóng aldosteron, kích thích tim. Aldosteron làm giảm bài tiết natri và tăng bài tiết kali ở thận.
Telmisartan chủ yếu ngăn cản gắn angiotensin II vào thụ thể AT1 ở cơ trơn mạch máu và tuyến thượng thận, gây giãn mạch và giảm tác dụng của aldosteron.
Thụ thể AT2 cũng tìm thấy ở nhiều mô, nhưng không rõ thụ thể này có liên quan gì đến sự ổn định tim mạch hay không. Telmisartan có ái lực mạnh với thụ thể AT1, gấp 3 000 lần so với thụ thể AT2. Không giống như các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin – nhóm thuốc được dùng rộng rãi để điều trị tăng huyết áp, các chất đối kháng thụ thể angiotensin II không ức chế giáng hóa bradykinin, do đó không gây ho khan dai dẳng – một tác dụng không mong muốn thường gặp khi điều trị bằng các thuốc ức chế ACE. Vì vậy các chất đối kháng thụ thể angiotensin II được dùng cho những người phải ngừng sử dụng thuốc ức chế ACE vì ho dai dẳng.
5.2. Dược động học:
Telmisartan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa sau khi uống. Sinh khả dụng tuyệt đối khi dùng đường uống phụ thuộc vào liều dùng và đạt khoảng 42% sau khi uống liều 40mg và 58% sau khi uống liều 160mg. Nồng độ đỉnh của telmisartan đạt được khoảng 0,5 đến 1 giờ sau khi uống 1 liều. Telmisartan gắn kết khoảng trên 99% với protein huyết tương. Thuốc thải trừ gần như hoàn toàn trong phân qua đường mật, chủ yếu dưới dạng thuốc không đổi. Nửa đời thải trừ cuối cùng của telmisartan khoảng 24 giờ.
Chuyển hóa: Telmisartan được chuyển hóa bằng phản ứng liên hợp với glucuronid chất chuyển hóa không có tác dụng dược lý.
Giới tính: Sự khác biệt về giới tính trong nồng độ huyết tương đã được ghi nhận, Cmax và UAC cao hơn khoảng 3 và 2 lần, ở nữ so với nam giới.
Bệnh nhân nhi: Dữ liệu về dược động học của telmisartan ở bệnh nhân dưới 18 tuổi còn hạn chế.
Người cao tuổi: Không có sự khác biệt về các thông số dược động học giữa người trẻ và người già (người trên 65 tuổi).
Bệnh nhân suy thận: Ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến vừa và nặng, nồng độ trong huyết tương tăng gấp đôi. Tuy nhiên, Nồng độ trong huyết tương thấp hơn trên bệnh nhân suy thận đang điều trị lọc máu. Telmisartan kết hợp với protein huyết tương cao trên bệnh nhân suy thận và không qua được màng lọc trong quá trình thẩm tích máu. Thời gian bán thải không thay đổi ở bệnh suy thận.
Bệnh nhân suy gan: Nghiên cứu dược động học trên bệnh nhân suy gan cho thấy có sự tăng khả dụng lên tới gần 100%. Thời gian bán thải không thay đổi trên bệnh nhân suy gan.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
….
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
HDSD Thuốc Telmid-40 (2019).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM