Thông tin chung của thuốc kết hợp Latanoprost + Timolol
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp Latanoprost + Timolol (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Latanoprost + Timolol
Phân loại: Thuốc điều trị tăng áp lực nội nhãn. Dạng kết hợp
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): S01ED51.
Biệt dược gốc:
Thuốc Generic: Xalacom, Latanoprost-T
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch nhỏ mắt : Mỗi mL chứa: Latanoprost 50 mcg và Timolol 5 mg.
Thuốc tham khảo:
| XALACOM | ||
| Mỗi ml dung dịch nhỏ mắt có chứa: | ||
| Latanoprost | …………………………. | 50 mcg |
| Timolol | …………………………. | 5 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

Hình ảnh mang tính chất tham khảo, thuốc không lưu hành tại Việt Nam.
3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Giảm nhãn áp trên các bệnh nhân tăng nhãn áp góc mở hoặc các bệnh nhân tăng nhãn áp đáp ứng kém với các thuốc giảm nhãn áp tác dụng tại chỗ.
4.2. Liều dùng Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng để nhỏ mắt.
Liều dùng:
Người lớn (Bao gồm người cao tuổi) :
Nhỏ 1 giọt vào mắt (2 mắt) bị bệnh mỗi ngày 1 lần. Liều dùng của latanoprost-timolol maleate không nên vượt quá 1 lần mỗi ngày do đã xác định được tăng tần suất dùng latanoprost làm giảm tác dụng hạ nhãn áp.
Nếu quên 1 liều, cần dùng liều kế tiếp như phác đồ.
Nếu Latanoprost + Timolol dùng đồng thời với một thuốc nhỏ mắt khác, nên nhỏ các thuốc cách nhau tối thiểu 5 phút.
Cần bỏ kính áp tròng trước khi nhỏ thuốc và có thể đeo lại sau 15 phút..
Trẻ em :
An toàn và hiệu quả của thuốc trên trẻ em chưa được thiết lập.
4.3. Chống chỉ định:
Các bệnh trên đường hô hấp như hen, tiền sử hen phế quản, các bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng.
Nhịp xoang chậm, blốc nhĩ thất độ 2 hoặc 3, suy tim, hoặc sốc do tim.
Có tiền sử quá mẫn với latanoprost, timolol maleate, hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
4.4 Thận trọng:
LATANOPROST :
Latanoprost có thể từ từ tăng sắc tố nâu trong mống mắt. Màu mắt thay đổi do tăng melanin trong các tế bào đệm tiết melanin trong mống mắt hơn là tăng số lượng các tế bào tiết melanin. Sắc tố nâu quanh thủy tinh thể trải đều về ngoại vi của mống mắt và toàn bộ hoặc một phần mống mắt trở nên nâu hơn một cách điển hình. Cả các nốt hoặc tàn nhang đều không xuất hiện trong quá trình điều trị. Việc điều trị với Latanoprost có thể tiếp tục trên các bệnh nhân tăng sắc tố mống mắt. Các bệnh nhân này cần được khám định kỳ, và tùy theo tình trạng lâm sàng, trị liệu có thể ngưng.
Thận trọng khi dùng Latanoprost ở các bệnh nhân có tiền sử viêm mống mắt viêm màng mạch nho. Nhìn chung, không nên dùng thuốc ở các bệnh nhân này.
Phù ban, bao gồm phù ban dạng túi, đã được báo cáo trong quá trình điều trị với Latanoprost. Các báo cáo chủ yếu xảy ra với các bệnh nhân thiếu thủy tinh thể, các bệnh nhân thay thủy tinh thể với xước màng trước thủy tỉnh thể, hoặc với các bệnh nhân có các nguy cơ cao về phù ban. Cần thận trọng khi dùng thuốc Latanoprost ở những bệnh nhân này.
Có rất ít kinh nghiệm về việc dùng latanoprost trong điều trị viêm tân sinh hoặc tăng nhãn áp bẩm sinh.
Đã có báo cáo viêm giác mạc do vi khuẩn liên quan với việc dùng nhiều liều của các thuốc nhãn khoa dùng tại chỗ.
Tránh dùng latanoprost khi đang đeo kính sát tròng. Kính sát tròng nên được tháo ra trước khi dùng thuốc và có thể mang lại sau 15 phút dùng thuốc.
TIMOLOL MALEATE :
Giống những thuốc nhỏ mắt khác, timolol được hấp thu toàn thân. Do thành phần thuốc có tác dụng chẹn beta, thuốc nhỏ mắt timolol có thể gây ra những tác dụng không mong muốn trên tim mạch, hô hấp và những tác dụng không mong muốn khác giống với các thuốc chẹn beta dùng toàn thân.
Rối loạn tim mạch
Cần đánh giá cẩn thận việc sử dụng thuốc chẹn beta để điều trị ở những bệnh nhân mắc bệnh tim mạch (như bệnh mạch vành, cơn đau thắt ngực Prinzmetal, suy tim) và hạ huyết áp và nên cân nhắc sử dụng các thuốc khác thay thế. Bệnh nhân bị bệnh tim mạch cần đề phòng các dấu hiệu diễn biến xấu hơn của các bệnh này và các tác dụng không mong muốn.
Rối loạn mạch máu
Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân mắc các rối loạn tuần hoàn ngoại vi (bệnh Raynaud hoặc hội chứng Raynaud thể nặng).
Rối loạn đường hô hấp
Đã có báo cáo về những phản ứng trên đường hô hấp, trong đó có tử vong do co thắt phế quản ở bệnh nhân bị hen suyễn sau khi sử dụng một vài thuốc chẹn beta đường nhỏ mắt.
Hạ đường huyết /đái tháo đường
Vì thuốc chẹn beta có thể che lấp các triệu chứng của hạ đường huyết cấp, cần thận trọng khi sử dụng thuốc chẹn beta cho những bệnh nhân bị hạ đương huyết tự phát hay bệnh nhân đái tháo đường không ổn định.
Cường giáp
Thuốc chẹn beta có thể che lấp các triệu chứng của bệnh cường giáp.
Nhược cơ
Các thuốc chẹn beta đã được báo cáo là có tác dụng gây nhược cơ với một số triệu chứng rõ rệt (như song thị, sụp mi và suy nhược toàn thân).
Các thuốc chẹn beta khác
Có thể có tác dụng tăng nhãn áp và những tác dụng không mong muốn đã biết của thuốc chẹn beta đường toàn thân khi sử dụng timolol cho người bệnh đang sử dụng thuốc chẹn beta đường toàn thân, cần theo dõi chặt chẽ đáp ứng của những bệnh nhân này. Không khuyển cáo dung đồng thời hai thuốc nhỏ mắt chứa hoạt chất chẹn beta (xem mục Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác).
Các phản ứng phản vệ
Trong khi điều trị bằng các thuốc chẹn beta, bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc tiền sử phản ứng phản vệ nghiêm trọng với nhiều chất gây dị ứng có khả năng phản ứng mạnh hơn khi tiếp xúc lại với các chất gây dị ứng đó và họ cũng không đáp ứng với liều adrenalin thông thương được dùng trong cấp cứu các phản ứng phản vệ.
Bong hắc mạc
Đã có báo cáo về tác dụng gây bong hắc mạc khi điều trị bằng thuốc giảm thủy dịch (như timolol hoặc acetazolamid) sau phẫu thuật cắt bè.
Gây mê phẫu thuật
Các thuốc chẹn beta nhỏ mắt có thể ức chế các tác dụng toàn thân của các chất chủ vận beta như adrenalin, cần thông báo cho bác sĩ gây mê khi bệnh nhân đang sử dụng timolol.
Kính áp tròng
Benzalkonium chlorid có thể gây kích ứng và làm đổi màu kính áp tròng mềm. Nên tránh tiếp xúc với kính áp tròng mềm. Cần hướng dẫn bệnh nhân tháo kính áp tròng trước khi dùng thuốc nhỏ mắt Timolol Maleate 0.5% và chờ ít nhất 15 phút rồi mới đeo lại kính.
Bệnh giác mạc
Các thuốc tra mắt chẹn beta có thể gây khô mắt. Cần thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân bị các bệnh giác mạc.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Nhỏ thuốc có thể làm ảnh nhìn bị mờ tạm thời, bệnh nhân không lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi hết mờ mắt.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: C
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Chưa có các nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát trên phụ nữ có thai. Latanoprost-timolol maleate chỉ nên dùng khi đang mang thai sau khi cân nhắc lợi ích có thể mang lại cho người mẹ và các nguy cơ với thai nhi.
Thời kỳ cho con bú:
Latanoprost và các chất chuyển hóa của nó có thể vào được sữa mẹ. Timolol maleate đã được tìm thấy trong sữa mẹ sau khi uống và nhỏ mắt. Bởi vì các nguy cơ có thể xảy ra với trẻ đang bú mẹ, cần thận trọng với người cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Các tác dụng không mong muốn được quan sát thấy > 1% trên bệnh nhân điều trị với latanoprost-timolol maleate trong 3 thử nghiệm lâm sàng, 3 pha có kiểm soát (lần lượt 6 tháng, 6 tháng, và 12 tháng) :
Mắt:
Các rối loạn mắt : ảnh bất thường, viêm mí mắt, đục nhân mắt, rối loạn kết mạc, viêm kết mạc, rối loạn giác mạc, các lỗi khúc xạ, sung huyết mắt, kích ứng mắt, đau mắt, tăng sắc tố mống mắt, viêm giác mạc, sợ ánh sáng, và giảm thị trường.
Toàn thân:
Nhiễm khuẩn và bội nhiễm : Nhiễm khuẩn, viêm xoang và nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng : Đái tháo đường, cholesterol máu cao.
Các rối loạn tâm lý : Trầm cảm
Các rối loạn thần kinh : Đau đầu.
Các rối loạn mạch : Tăng huyết áp.
Các rối loạn da và mô dưới da : Tăng sản lông tóc, phát ban và rối loạn da.
Các rối loạn cơ xương và mô liên kết : Viêm khớp.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Các nghiên cứu tương tác đặc hiệu của thuốc chưa được tiến hành với latanoprost-timolol maleate.
Nguy cơ hạ huyết áp toàn thân và/hoặc chậm nhịp tim khi timolol được dùng cùng với :
Các thuốc chẹn calci.
Các thuốc khử catecholamine hoặc các thuốc chẹn beta giao cảm.
Các thuốc chống loạn nhịp tim.
Các glycosid digitalis.
Các thuốc chẹn beta giao cảm có thể tăng tác dụng hạ đường huyết của các thuốc điều trị tiểu đường.
4.9 Quá liều và xử trí:
Nếu quá liều với latanoprost-timolol maleate xảy ra, cần điều trị triệu chứng.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Latanoprost + Timolol gồm 2 thành phần : latanoprost và timolol maleate. 2 thành phần này giảm nhãn áp theo các cơ chế tác dụng khác nhau và tác dụng của sự kết hợp giúp tăng tác dụng giảm nhãn áp so với 1 thành phần dùng đơn độc.
Latanoprost :
Latanoprost là một dẫn xuất của prostaglandin F2-alpha, chủ vận prostanoid FP chuyên biệt, làm giảm áp lực nội nhãn bằng cách tăng dòng chảy của thủy dịch.
Các nghiên cứu ở động vật và người cho thấy rằng cơ chế tác dụng chính là làm tăng chảy thoát thủy dịch qua lớp mạc thể.
Trong thử nghiệm lâm sàng pha II cũng đã chứng minh rằng latanoprost có hiệu quả trong việc kết hợp với các thuốc khác được sử dụng để điều trị bệnh tăng nhãn áp.
Tác dụng giảm áp suất nội nhãn (IOP) của latanoprost là tác dụng cộng hợp với các thuốc đối kháng beta-adrenergic (timolol), chất chủ vận adrenergic (dipivefrin, epinephrin), chất chủ vận cholinergic (pilocarpin) và chất ức chế carbonic anhydrase (acetazolamid) để làm giảm áp suất nội nhãn.
Timolol Maleate :
Timolol Maleate là một thuốc chẹn thụ thể beta1 và beta2 (không chọn lọc) được dùng nhỏ mắt tại chỗ. Cơ chế tác dụng hạ nhãn áp của các thuốc chẹn beta còn chưa rõ, nhưng bằng phương pháp đo huỳnh quang và ghi nhãn áp, người ta thấy rằng thuốc này làm giảm sản xuất thủy dịch. Ngoài ra, ở một số nghiên cứu còn quan sát thấy tăng nhẹ lưu lượng ra của thủy dịch. Khác với các thuốc co đồng tử, timolol làm giảm nhãn áp nhưng ít hoặc không có tác dụng điều tiết co giãn đồng tử.
Tác dụng hạ nhãn áp của dung dịch nhỏ mắt Timolol Maleate 0,5% nhanh, xuất hiện khoảng 20 phút sau khi nhỏ thuốc vào mắt và đạt tối đa trong vòng 1 -2 giờ. Nhỏ dung dịch nhỏ mắt Timolol Maleate 0,5% một lần có thể duy trì hiệu quả hạ nhãn áp lâu dài.
Cơ chế tác dụng:
Latanoprost : Hoạt chất latanoprost, 1 chất giống prostaglandin F2alpha, là một chất đối kháng chọn lọc trên các thụ thể prostanoid FP có tác dụng giảm nhãn áp nhờ tăng thoát thủy dịch. Cơ chế chủ yếu của tác động là tăng thoát qua củng mạc màng mạch nhỏ.
Timolol maleate là một chất kháng thụ thể giao cảm beta-1 và beta-2 (không chọn lọc) không có tác dụng đặc hiệu kiểu các thuốc giống giao cảm, trực tiếp làm dịu cơ tim hoặc hoạt động gây tê tại chỗ (ổn định màng).
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Không có tương tác dược động học nào giữa latanoprost và timolol maleate được thấy, mặc dù nồng độ latanoprost trong thủy dịch tăng khoảng gấp đôi trong 1 đến 4 giờ sau khi dùng latanoprost-timolol maleate so với đơn trị liệu.
LATANOPROST :
Hấp thu :
Latanoprost là một tiền chất isopropyl este, hấp thu tốt qua giác mạc và khi vào thủy dịch được thủy phân nhanh chóng và hoàn toàn thành dạng axit có hoạt tính sinh học. Nghiên cứu ở người cho thấy rằng nồng độ đỉnh trong thủy dịch đạt khoảng 2 giờ sau khi nhỏ mắt.
Phân bố :
Thể tích phân bố ở người là 0,16 ± 0,02 lít /kg. Acid latanoprost có thể đo được trong thủy dịch trong 4 giờ đầu, và đo được trong huyết tương chỉ trong giờ đầu tiên sau khi dùng tại chỗ.
Chuyển hóa :
Latanoprost bị thủy phân bởi men esteraza trong giác mạc thành dạng axit có hoạt tính sinh học. Acid latanoprost hoạt tính vào. tuần hoàn cơ thể được chuyển hóa chủ yếu ở gan thành các chất chuyển hóa 1.2- dinor và 1,2,3,4 – tetranor qua sự β – oxy hóa acid béo.
Thải trừ :
Thời gian bản thải của acid latanoprost trong huyết tương người là 17 phút sau khi tiêm tĩnh mạch và dùng tại chỗ. Sự thanh thải toàn có thể là khoảng 7 mL/phút/kg. Sau khi β – oxy hóa gan, các chất chuyển hóa được thải trừ chủ yếu qua thận. Khoảng 88 % và 98% liều dùng được thu hồi trong nước tiểu sau khi dùng tại chỗ và tiêm tĩnh mạch, tương ứng.
TIMOLOL MALEATE :
Nồng độ cực đại của timolol maleate trong thủy dịch đạt được khoảng 1 giờ sau khi nhỏ mắt. 1 phần của liều dùng được hấp thu vào hệ tuần hoàn và nồng độ đỉnh trong huyết tương là 1 ng/mL đạt được 10-20 phút sau khi nhỏ mắt 1 giọt/mỗi mắt 1 lần/ngày (300 mcg/ngày). Thời gian bán hủy của timolol maleate trong huyết tương khoảng 6 giờ. Timolol được chuyển hóa chủ yếu tại gan. Các chất chuyển hóa được thải trừ qua nước tiểu cùng một lượng timolol maleate nguyên dạng.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Dữ liệu an toàn trên mắt và toàn thân của từng thành phần đã được thiết lập. Không có tác dụng không mong muốn nào trên mắt và toàn thân được thấy trên thỏ được nhỏ mắt dung dịch kết hợp sẵn hoặc dùng đồng thời dung dịch nhỏ mắt latanoprost và timolol. Các nghiên cứu về an toàn dược lý, độc tính gen và khả năng gây ung thư với mỗi thành phần của thuốc cho thấy không có nguy cơ nào với con người. Lanatoprost không có ảnh hưởng đến quá trình lành giác mạc trên mắt thỏ, trong khi timolol ức chế quá trình này trên mắt thỏ và khỉ khi dùng trên 1 lần/ngày.
Latanoprost :
Tác dụng toàn thân/mắt : Độc tính trên mắt cũng như toàn thân của latanoprost đã được tiến hành trên một số loài. Về tổng thể, latanoprost dung nạp tốt và chênh lệch giữa liều dùng lâm sàng và độc tính toàn thân là 1000 lần. Liều cao của latanoprost, khoảng 100 lần liều dùng lâm sàng/kg thể trọng, dùng truyền tĩnh mạch trên khỉ không gây mê cho thấy sự tăng tần suất hô hấp có thể phản ảnh tác dụng co thắt phế quản trong thời gian ngắn. Trên khỉ, latanoprost được truyền tĩnh mạch với liều đến 500 mcg mà không có các tác động quan trọng đến hệ tim mạch. Trên các nghiên cứu trên động vật, latanoprost không thấy có các đặc tính nhạy cảm. Tại mắt, không có tác dụng gây độc nào được thấy với liều đến 100 mcg/mắt/ngày trên thỏ và khỉ (liều dùng lâm sàng khoảng 1.5 mcg/mắt/ngày). Latanoprost không hoặc có tác dụng không đáng kể lên tuần hoàn nội nhãn khi dùng ở liều dùng lâm sàng và nghiên cứu trên khỉ. Trong các nghiên cứu động tính mãn tính trên mắt, dùng latanoprost 6 mcg/mắt/ngày cho thấy dẫn tới tăng nứt mí mắt. Tác dụng này có thể đảo ngược và xảy ra ở liều dùng trên mức liều dùng lâm sàng. Tác dụng này không thấy trên người.
Độc tính gây ung thư : Các nghiên cứu về độc tính gây ung thư trên chuột nhắt và chuột cống cho kết quả âm tính.
Độc tính biến đổi gen : Latanoprost âm tính với các kiểm tra biến đổi ngược trên vi khuẩn, biến đổi gen trên chuột u lympho và chuột vi nhân. Sai khác nhiễm sắc thể được quan sát trên invivo ở tế bào lympho của người. Các tác động tương tự được quan sát thấy với prostaglandin F2á, một prostaglandin tự nhiên, và cho thấy rằng đây là tác động cùng loại. Các nghiên cứu bổ sung về sự tổng hợp DNA in vitro/in vivo trên chuột cống cho kết quả âm tính và cho thấy latanoprost không có độc tính gen.
Suy giảm khả năng sinh sản : Không tìm thấy ảnh hưởng nào của latanoprost trên sự sinh sản của giống đực và giống cái trong các nghiên cứu tiến hành trên động vật. Trong nghiên cứu về độc tính phôi thai trên chuột cống, không thấy độc tính trên phôi thai chuột cống sau khi truyền tĩnh mạch latanoprost các liều (5, 20 và 250 mcg/kg/ngày). Trái lại, latanoprost gây chết bào thai trên thỏ ở các liều 5 mcg/kg/ngày và cao hơn. Latanoprost gây độc tính cho bào thai ở thỏ được mô tả là do tăng tỷ lệ tiêu và sảy thai và giảm khối lượng thai khi tiêm tĩnh mạch các liều gấp khoảng chừng 100 lần liều dùng trên người.
Độc tính gây quái thai : Không có nguy cơ nào về độc tính gây quái thai được phát hiện.
Timolol maleate :
Độc tính gây ung thư : Trong 1 nghiên cứu 2 năm về timolol maleate dùng đường uống trên chuột cống, có sự tăng đáng kể về tỷ lệ u thượng thận trên chuột đực dùng 300 mg/kg/ngày (gấp khoảng 42000 lần liều dùng tối đa đường nhỏ mắt trên người). Những khác biệt tương tự không được thấy trên chuột cống dùng liều đường uống gấp khoảng 14000 lần liều dùng tối đa đường nhỏ mắt trên người. Trong một nghiên cứu suốt đời đường uống trên chuột nhắt, có sự tăng đáng kể tỷ lệ của u phổi lành tính và ác tính, polyp niệu lành tính và ung thư tuyến vú trên chuột cái ở liều 500mg/kg/ngày, (gấp khoảng 71000 lần liều nhỏ mắt cao nhất đề nghị trên người), nhưng không tăng ở liều 5 hoặc 50 mg/kg/ngày (tương ứng với khoảng 700 hoặc 7000 lần liều nhỏ mắt cao nhất đề nghị trên người).
Trong một nghiên cứu phụ trên chuột cái, mà giới hạn việc xét nghiệm sau khi chết ở tử cung và phổi, sự tăng đáng kể có giá trị thống kê về tỷ lệ u phổi được quan sát thấy ở liều 500mg/kg/ngày. Việc tăng xảy ra ung thư tuyến vú đi kèm với tăng prolactin huyết tương xảy ra trên chuột cái dùng timolol maleate đường uống ở liều 500 mg/kg/mgày, nhưng không xảy ra ở liều 5 hoặc 50 mg/kg/ngày. Sự tăng tỷ lệ ung thư tuyến vú ở các loài gặm nhấm liên quan đến việc dùng một số loại chất trị liệu khác làm tăng nồng độ prolactin huyết tương, nhưng không có sự tương quan giữa nồng độ prolatin huyết tương và u tuyến vú được xác định trên người.
Độc tính gen : Timolol maleate không có khả năng gây độc tính gen khi được thử in vitro (chuột) bằng thử vi nhân và định lượng cytogenic (liều dùng đến 800 mg/kg) và in vitro trên định lượng biến đổi tế bào tân sinh (đến 100 mcg/mL). Trong thử Ames nồng độ cao nhất của timolol maleate là 5000 hoặc 10000 mcg/ đĩa, đi kèm với sự tăng đáng kể có giá trị thống kê của sự trở lại nguyên thể được quan sát thấy trên loài thử TA100 (trong 7 định lượng bản sao), nhưng không có với 3 loài còn lại. Trong định lượng với loài thử TA 100, không có đáp ứng với liều dùng không đổi được thấy, và tỷ lệ của phép thử vàsự kiểm soát sự trở lại không đạt được 2. Tỷ lệ 2 được coi là tiêu chí đánh giá test Ames dương tính.
Suy giảm khả năng sinh sản : Các nghiên cứu về khả năng sinh sản trên chuột cống cho thấy không có tác dụng không mong muốn nào đến khả năng sinh sản của chuột đực hoặc chuột cái ở liều gấp 21000 lần liều tối đa nhỏ mắt trên người.
Độc tính gây quái thai : Các nghiên cứu về độc tính gây quái thai của timolol maleate trên chuột nhắt, chuột cống,và thỏ ở liều đến 50mg/kg/ngày (7000 lần liều tối đa nhỏ mắt dùng trên người) cho thấy không có bằng chứng nào về khả năng gây quái thai. Mặc dù có sự làm chậm quá trình tạo xương trên thai nhi được thấy khi dùng với liều này trên chuột cống, không có tác dụng không mong muốn nào về sự phát triển sau sinh của con mới sinh. Liều dùng 100mg/kg/ngày (142 000 lần liều tối đa dùng nhỏ mắt trên người) gây giảm hấp thu thức ăn và thể trọng trên chuột nhắt và gây tăng số lượng bào thai bị tiêu. Tăng số bào thai bị tiêu cũng được thấy trên thỏ dùng liều dùng đến 14000 lần liều tối đa dùng nhỏ mắt trên người, trong trường hợp này không thấy độc tính sinh sản rõ ràng.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
…
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản lọ thuốc chưa mở trong điều kiện lạnh (2oC – 8oC) (36oF – 46oF).
Lọ thuốc sau khi mở lần đầu tiên, bảo quản ở nhiệt độ không quá 25oC (77oF) và sử dụng trong 4 tuần.
Tránh ánh sáng.
6.4. Thông tin khác :
Không có thông tin.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM