Thuốc Lans OD là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Lans OD (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Lansoprazole
Phân loại: Thuốc ức chế bơm Proton. Thuốc giảm tiết acid
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A02BC03.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Lans OD
Hãng sản xuất : Cadila Healthcare Ltd.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nang cứng 15mg
Thuốc tham khảo:
| LANS OD 15 | ||
| Mỗi viên nang cứng có chứa: | ||
| Lansoprazole | …………………………. | 15 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Loét tá tràng, loét dạ đầy, viêm thực quản hồi lưu và hội chứng Zollinger-Ellison.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Thuốc dùng đường uống. Dùng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ điều trị.
Lansoprazol nên uống vào buổi sáng trước bữa ăn. Nuốt nguyên cẩ viên không cắn vỡ hoặc nhai nát.
Chỉ dùng cho người lớn.
Liều dùng:
Loét tá tràng : 30mg, 1 lần/ngày, dùng trong 2-4 tuần hoặc đến khi khỏi bệnh.
Loét dạ dày hoặc viêm thực quản hồi lưu : 30mg/ngày, dùng trong 4-8 tuần.
Hội chứng Zollinger-Ellison : Liều khởi đầu 60mg/ lần/ ngày, điều chỉnh liều dùng tùy theo đáp ứng bệnh lý. Liều dùng trong những ngày sau khoảng từ 15- 180mg/ ngày để duy trì tiết acid dịch vị cơ bản dưới 10 mEq/giờ ( 5mEq/giờ ở bệnh nhân trước đó có phẫu thuật dạ dày ). Liều trên 120mg/ ngày nên chia làm 2 lần.
Bệnh nhân suy gan nặng : Cần phải giảm liều dùng ở bệnh nhân suy gan nặng, thường không vượt quá 30mg/ ngày.
Trẻ em dưới 16 tuổi: Chưa có nghiên cứu về sử dụng Lansoprazol cho trẻ em. Do đó không sử dụng Lansoprazol cho trẻ em..
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với Lansoprazol hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Phụ nữ mang thai hoặc nuôi con bú. Trẻ em dưới 16 tuổi.
4.4 Thận trọng:
Khi có nghi ngờ loét da dày, khả năng loét dạ dày ác tính phải được loại trừ vì việc điều trị với thuốc có thể làm giảm các triệu chứng và gây chẩn đoán trễ,
Thân trọng với các bệnh nhân rối loạn chức năng gan.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng do Lansoprazol có thể gây tác dụng ngoại ý như đau đầu, chóng mặt.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B3
US FDA pregnancy category: B
Thời kỳ mang thai:
Chưa có thông báo dùng lansoprazol cho người mang thai. Không biết rõ thuốc có đi qua nhau thai vào bào thai không. Tuy nhiên, dùng lâu và với liều cao đã gây ung thư trên cả chuột nhắt và chuột cống đực và cái, do vậy không nên dùng cho người mang thai.
Thời kỳ cho con bú:
Cả lansoprazol và các chất chuyển hóa đều bài tiết qua sữa ở chuột cống và có thể sẽ bài tiết qua sữa người mẹ. Vì tác dụng gây ung thư của thuốc trên súc vật đã được chứng minh, nên tránh dùng ở người cho con bú..
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Các phản ứng phụ thường gặp nhất với lansoprazol là ở đường tiêu hóa như ỉa chảy, đau bụng, ngoài ra một số người bệnh có đau đầu, chóng mặt.
Thường gặp
Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt.
Tiêu hóa: Ỉa chảy, đau bụng, buồn nôn, nôn, táo bón, khó tiêu.
Da: Phát ban.
Ít gặp
Toàn thân: Mệt mỏi
Cận lâm sàng: Tăng mức gastrin huyết thanh, enzym gan, hematocrit, hemoglobin, acid uric và protein niệu.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Lansoprazol được chuyển hóa nhờ hệ enzym cytochrom P450, nên tương tác với các thuốc khác được chuyển hóa bởi cùng hệ enzym này. Do vậy, không nên dùng lansoprazol cùng với các thuốc khác cũng được chuyển hóa bởi cytochrom P450.
Lansoprazol làm giảm tác dụng của ketoconazol, itraconazol và của các thuốc khác có sự hấp thu cần môi trường acid.
Lansoprazol có thể bị giảm hấp thu khi dùng chung với các thuốc bao niêm mạc dạ dày. Nếu sử dụng cách khoảng 1 giờ thì không ảnh hưởng đến độ hấp thu của thuốc.
Sucralfat làm chậm và giảm hấp thu lansoprazol (khoảng 30%).
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng: Hạ thân nhiệt, an thần, co giật, giảm tần số hô hấp.
Trường hợp quá liều cần rửa đường tiêu hóa để loại thuốc khỏi cơ thể. Phương pháp thẩm tách không loại được thuốc. Điều trị hỗ trợ các triệu chứng.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Lansoprazol là dẫn chất benzimidazol có tác dụng chống tiết acid dạ dày. Lansoprazol liên kết không thuận nghịch với H+/K+ATPase là một hệ thống enzym có trên bề mặt tế bào thành dạ dày, do đó lansoprazol ức chế sự chuyển vận cuối cùng các ion hydrogen vào trong dạ dày. Vì tác động này ức chế giai đoạn cuối của sự tiết acid tại dạ dày do đó nó có khả năng ức chế tăng tiết acid dù bất cứ nguồn gốc nào dù là dạng cơ bản hay do bị kích thích. Lansoprazol không ảnh hưởng trên các thụ thể acetylcholin hoặc histamin và không gây bất kỳ ảnh hưởng nào trên lâm sàng, ngoại trừ khả năng ức chế tiết acid.
Lansoprazol có thể ngăn chặn Helicobacter pylori ở người loét dạ dày – tá tràng bị nhiễm xoắn khuẩn này. Nếu phối hợp với một hoặc nhiều thuốc chống nhiễm khuẩn (như amoxicilin, clarithromycin), lansoprazol có thể có hiệu quả trong việc tiệt trừ viêm nhiễm dạ dày do H.pylori.
Cơ chế tác dụng:
Lansoprazol thuộc nhóm các chất kháng tiết, dẫn chất benzimidazol, không có tác dụng kháng cholinergic hay kháng histamin tại thụ thể H2, nhưng ngăn cản sự bài tiết acid dạ dày do ức chế chuyên biệt trên hệ thống (H+, K+)-ATPase tại bề mặt tiết của tế bào thành dạ dày. Bởi vì hệ thống enzym này được xem như là bơm acid (proton) bên trong tế bào thành, lansoprazol có tác dụng ức chế bơm acid dạ dày do khóa bước cuối cùng của quá trình sản sinh acid. Tác dụng này liên quan đến liều dùng và dẫn đến ức chế bài tiết acid dạ dày lúc bình thường khi bị kích thích và ngay cả khi có tác nhân kích thích sự bài tiết acid.
5.2. Dược động học:
Hấp thu và phân phối :
Lansoprazol không bền trong môi trường acid, do đó thuốc được bào chế dưới dạng hạt bao tan trong ruột.
Thuốc được hấp thu nhanh, nồng độ tối đa trung bình đạt được trong khoảng 1,7 giờ sau khi uống, với sinh khả dụng tuyệt đối trên 80%. Lansoprazol liên kết với protein huyết tương khoảng 97%.
Dùng đồng thời với thức ăn sẽ làm giảm độ khả dụng sinh học của thuốc, tuy nhiên không làm thay đổi tác dụng của thuốc trên sự ức chế bài tiết acid.
Chuyển hóa và đào thải :
Lansoprazol chuyển hoá chủ yếu ở gan nhờ hệ thống enzyme cytochrom P450 thành các chất chuyển hoá có rất ít hoặc không còn tác dụng chống tiết acid. Khoảng 20% thuốc dùng được bài tiết vào mật và nước tiểu.
Thời gian bán hủy trong huyết tương của thuốc khoảng 1,4 giờ. Thời gian này không bị biến đổi trong thời gian điều trị.
Thời gian thải trừ lansoprazol bị kéo dài ở người bị bệnh gan nặng, nhưng không thay đổi ở người suy thận nặng. Do vậy, cần giảm liều đối với người bị bệnh gan nặng.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM