Ceftazidime – Ceftazidime MKP

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Ceftazidime

Phân loại: Thuốc Kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01DD02.

Biệt dược gốc: FORTUM

Biệt dược: Ceftazidime MKP

Hãng sản xuất : Công ty Cổ phần Hoá – Dược phẩm Mekophar

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Lọ 250 mg, 500 mg, 1 g, 2 g, 6 g bột vô khuấn để pha tiêm hoặc tiêm truyền. Các thành phần khác có thể là natri carbonat nồng độ 118 mg/g ceftazidim để tăng độ tan, hoặc L-arginin nồng độ 349 mg/g ceftazidim hoạt tính để khắc phục tạo bọt.

Dịch truyền tĩnh mạch (đã được đông băng) có chứa tương ứng với 20 mg và 40 mg ceftazidim khan trong 1 ml dung dịch 4,4% và 3,2% dextrose.

Hàm lượng và liều lượng biểu thị theo dạng ceftazidim khan: 1 g ceftazidim khan tương ứng với 1,16 g ceftazidim pentahydrat.

Thuốc tham khảo:

CEFTAZIDIME MKP
Mỗi lọ thuốc bột pha tiêm có chứa:
Ceftazidime Natri …………………………. 1000 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Những trường hợp nhiễm khuẩn nặng như nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn trong bệnh nhày nhớt, nhiễm khuẩn xương và khớp, nhiễm khuẩn phụ khoa, nhiễm khuẩn trong ổ bụng, nhiễm khuẩn da và mô mềm bao gồm nhiễm khuẩn bỏng và vết thương,…

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Có thể tiêm bắp sâu, tiêm tĩnh mạch chậm trong 3– 5 phút, hoặc tiêm truyền tĩnh mạch. Nên dùng dung dịch Ceftazidime ngay sau khi pha.

Tiêm bắp: pha thuốc trong nước cất pha tiêm, hoặc dung dịch tiêm Lidocain hydrochloride 0,5% hay 1%, với nồng độ khoảng 250mg/ml.

Tiêm tĩnh mạch: pha thuốc trong nước cất pha tiêm, dung dịch tiêm Sodium chloride 0,9%, hoặc Glucose 5%, với nồng độ khoảng 100mg/ml.

Tiêm truyền: pha thuốc trong các dung dịch như trong tiêm tĩnh mạch nhưng với nồng độ 10 – 20mg/ml (1 – 2g thuốc trong 100ml dung dịch).

Liều dùng:

Người lớn: 1g mỗi 8 giờ hoặc 2g mỗi 12 giờ.

Người cao tuổi trên 70 tuổi: giảm liều, tối đa 3g/ngày.

Trẻ em trên 2 tháng tuổi: 30 – 100mg/kg/ngày, chia làm 2 – 3 lần (cách nhau 8 hoặc 12 giờ).

Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 2 tháng tuổi: 25 – 60mg/kg/ngày, chia làm 2 lần, cách nhau 12 giờ.

Người bệnh suy giảm chức năng thận: dựa vào độ thanh thải creatinin.

50 – 31ml/phút : 1g, 12 giờ 1 lần.

30 – 16ml/phút : 1g, 24 giờ 1 lần.

15 – 6 ml/phút : 0,5g, 24 giờ 1 lần.

< 5ml/phút : 0,5g, 48 giờ 1 lần.

Người bệnh đang thẩm tách máu: có thể thêm 1g vào cuối mỗi lần thẩm tách.

Người bệnh đang thẩm tách màng bụng: dùng liều bắt đầu 1g, sau đó liều 500mg cách nhau 24 giờ.

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với ceftazidim hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc với cephalosporin khác, đặc biệt đối với người có tiền sử sốc phản vệ với các penicilin.

4.4 Thận trọng:

Trước khi bắt đầu điều trị bằng Ceftazidime, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với Cephalosporin, Penicillin hoặc thuốc khác.

Thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc độc với thận, khi kê đơn Ceftazidime cho những người có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt bệnh lỵ.

Một số chủng Enterobacter lúc đầu nhạy cảm với Ceftazidime có thể kháng thuốc dần trong quá trình điều trị với Ceftazidime và các Cephalosporin khác.

Ceftazidime có thể làm giảm thời gian Prothrombin, cần theo dõi thời gian Prothrombin ở người suy thận, gan, suy dinh dưỡng và nếu cần phải cho Vitamin K.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B1

US FDA pregnancy category: B

Thời kỳ mang thai:

Nghiên cứu trên động vật thí nghiệm không nhận thấy có tác dụng độc cho thai. Tuy nhiên, do chưa có những nghiên cứu thỏa đáng và được kiểm tra chặt chẽ trên người mang thai nên chỉ dùng thuốc cho người mang thai khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú:

Thuốc bài tiết một lượng nhỏ qua sữa mẹ nên cần phải thận trọng khi dùng cho người đang cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Thường gặp: kích ứng tại chỗ sau khi tiêm tĩnh mạch, dị ứng và phản ứng đường tiêu hóa,…

Ít gặp: đau đầu, chóng mặt, sốt, phù Quincke, phản ứng phản vệ, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tiểu cầu, loạn vị giác,… Ở người bệnh suy thận điều trị không đúng liều có thể co giật, run, kích thích thần kinh – cơ,…

Hiếm gặp: mất bạch cầu hạt, thiếu máu huyết tán, viêm đại tràng màng giả, tăng transaminase, tăng phosphatase kiềm, có nguy cơ bội nhiễm với Enterococci và Candida,…

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Với Aminoglycoside hoặc thuốc lợi tiểu mạnh như Furosemide, Ceftazidime gây độc cho thận, cần giám sát chức năng thận khi điều trị liều cao kéo dài.

Chloramphenicol đối kháng in vitro với Ceftazidime, nên tránh phối hợp khi cần tác dụng diệt khuẩn.

4.9 Quá liều và xử trí:

Trường hợp quá liều cấp, cần theo dõi bệnh nhân cẩn thận và điều trị hỗ trợ.

Khi suy thận, có thể cho thẩm tách máu hoặc màng bụng để loại trừ thuốc nhanh.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Ceftazidime có tác dụng diệt khuẩn do ức chế các enzym tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Thuốc bền vững với hầu hết các beta– lactamase của vi khuẩn trừ enzym của Bacteroides.

Phổ kháng khuẩn: Ceftazidime tác dụng tốt trên vi khuẩn Gram âm ưa khí bao gồm Pseudomonas (P. aeruginosa), E. coli, Proteus (cả dòng indol dương tính và âm tính), Klebsiella, Enterobacter, Acinetobacter, Citrobacter, Serratia, Salmonella, Shigella, Hemophilus influenzae, Neisseria gonorrhoea và Neisseria meningitidis. Một số chủng Pneumococcus, Moraxella catarrhalis, và Streptococcus tan máu beta, (nhóm A, B, C và G Lancefield) và

Streptococcus viridans. Nhiều chủng Gram dương kỵ khí cũng nhạy cảm, Staphylococcus aureus nhạy cảm vừa phải với Ceftazidime.

Cơ chế tác dụng:

Ceftazidim là một kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 có tác dụng diệt khuấn do ức chế các enzym tổng hợp thành tế bào vi khuấn.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Ceftazidime thấm vào các mô ở sâu và cả dịch màng bụng, đạt nồng độ điều trị trong dịch não tủy khi màng não bị viêm. Ceftazidime không chuyển hóa, bài tiết qua lọc cầu thận, khoảng 80 – 90% liều dùng bài tiết qua nước tiểu sau 24 giờ.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Không có

6.2. Tương kỵ :

Không pha Ceftazidime vào dung dịch Sodium bicarbonate.

Không dùng chung bơm tiêm cho Ceftazidime và Vancomycin, các Aminoglycoside (Gentamicin, Streptomycin), Metronidazole.

6.3. Bảo quản:

Dung dịch Ceftazidime nồng độ lớn hơn 100mg/ml pha trong nước cất pha tiêm, dung dịch tiêm Lidocain hydrochloride 0,5% hay 1%, dung dịch tiêm Sodium chloride 0,9% hoặc dung dịch tiêm Glucose 5%: duy trì được hoạt lực trong 18 giờ ở nhiệt độ phòng (25oC ± 2oC) hoặc 7 ngày khi để tủ lạnh (5oC ± 2oC).

Dung dịch Ceftazidime nồng độ 100mg/ml hoặc thấp hơn pha trong nước cất pha tiêm, hoặc dung dịch tiêm Sodium chloride 0,9%, dung dịch tiêm Glucose 5%: duy trì được hoạt lực trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng (25oC ± 2oC) hoặc 7 ngày khi để tủ lạnh (5oC ± 2oC)

Bảo quản lọ bột thuốc trong bao bì kín ở nhiệt độ dưới 25 oC và tránh ánh sáng.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam