Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Alaxan
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Alaxan (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Ibuprofen + Paracetamol
Phân loại: Thuốc kháng viêm Non-steroid (NSAIDS). Dạng kết hợp.
Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): M01AE51.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Alaxan
Hãng sản xuất : Công ty TNHH United International Pharma
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén: Ibuprofen 200mg, paracetamol 325mg.
Thuốc tham khảo:
| ALAXAN | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Ibuprofen | …………………………. | 200 mg |
| Paracetamol | …………………………. | 325 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Giảm các cơn đau cơ xương nhẹ đến trung trung bình như đau cổ, đau vai, đau lưng, căng cơ bắp tay hoặc bắp chân, cứng cơ cổ, viêm khớp, thấp khớp, viêm bao hoạt dịch, bong gân, viêm gân.
Giảm nhức đầu, đau bụng kinh, nhức răng, đau sau nhổ răng và tiểu phẫu.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng uống. Uống thuốc ngay sau bữa ăn.
Liều dùng:
Người lớn: uống 1 viên mỗi 6 giờ khi cần, hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ.
Không dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.
Người cao tuổi: dùng liều thấp nhất trong thời gian ngắn nhất có thể. Nên theo dõi thường xuyên tác dụng phụ của thuốc.
Bệnh nhân suy giảm chức năng gan và thận: tác dụng không mong muốn sẽ được giảm thiểu tối đa khi sử dụng liều thấp nhất có tác dụng.
Không dùng lâu hơn 10 ngày nếu không có hướng dẫn của bác sĩ..
4.3. Chống chỉ định:
Dị ứng với thành phần của thuốc, aspirin, các NSAID khác; loét tiêu hóa tiến triển; suy gan thận; hen, co thắt phế quản; bệnh tim mạch; rối loạn chảy máu.
4.4 Thận trọng:
Cảnh báo dị ứng:
Ibuprofen có thể gây ra phản ứng dị ứng nặng, đặc biệt ở những người dị ứng aspirin. Nếu bị dị ứng, ngưng dùng thuốc và đi khám bác sĩ ngay.
Cảnh báo xuất huyết dạ dày:
Thuốc có chứa thuốc kháng viêm không steroid, có thể gây xuất huyết dạ dày nghiêm trọng. Nếu bị khó chịu ở dạ dày, nên uống thuốc cùng với thức ăn hoặc sữa.
Phản ứng da nghiêm trọng:
Paracetamol có liên quan với nguy cơ gây phản ứng da nghiêm trọng hiếm gặp.
Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, và hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). Khi phát hiện những dấu hiệu phát ban trên da đầu tiên hoặc bất kỳ dấu hiệu phản ứng quá mẫn nào khác, bệnh nhân cần phải ngừng sử dụng thuốc.
Cảnh báo về gan:
Thuốc có chứa paracetamol. Tổn thương gan nặng có thể xảy ra nếu:
Uống nhiều hơn 4g paracetamol trong 24 giờ, đây là liều dùng hàng ngày tối đa;
Uống chung với các thuốc khác có chứa paracetamol (hoặc acetaminophen);
Uống 3 cốc rượu trở lên mỗi ngày trong khi đang uống thuốc này.
Không dùng chung với các thuốc khác có chứa paracetamol (thuốc kê toa hoặc không kê toa).
Không dùng thuốc này:
Ngay trước hoặc sau phẫu thuật tim.
Nếu bệnh nhân có tiền sử đột quị, cơn đau tim, cao huyết áp không kiểm soát, suy tim sung huyết.
Nếu bệnh nhân bị phù mạch, pôlip mũi hoặc phản ứng dạng dị ứng khi dùng aspirin hoặc các thuốc kháng viêm không steroid khác.
Nếu bệnh nhân bị rối loạn chảy máu.
Tránh dùng thuốc lâu dài ở các bệnh nhân bị thiếu máu.
THẬN TRỌNG
Nếu xuất hiện triệu chứng bất thường về gan, hãy ngưng dùng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ.
Nguy cơ bị đau tim hoặc đột quị có thể tăng lên nếu dùng thuốc nhiều hơn hoặc trong thời gian dài hơn so với liều được đề nghị.
Nếu bệnh nhân quên dùng 1 liều, hãy dùng liều tiếp theo nếu vẫn còn cần để giảm đau và/hoặc sốt hoặc giảm viêm, và tiếp tục dùng liều kế tiếp trong mỗi 6 giờ sau đó.
Không được dùng gấp đôi liều.
Hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng nếu bệnh nhân:
Đang có vấn đề hoặc bị tác dụng phụ nghiêm trọng do dùng thuốc giảm đau hoặc giảm sốt;
Đang dùng một loại thuốc khác
Đang được bác sĩ theo dõi về một bệnh lý nghiêm trọng.
Hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng nếu:
Những cảnh báo về xuất huyết dạ dày đúng với tình trạng của bệnh nhân;
Bệnh nhân đã từng có vấn đề ở dạ dày, như là ợ nóng;
Bệnh nhân bị cao huyết áp, bệnh tim, xơ gan, hay bệnh thận;
Bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu;
Bệnh nhân đang dùng warfarin.
Hãy ngưng dùng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ nếu:
Bệnh nhân có bất kỳ triệu chứng nào của xuất huyết dạ dày sau đây: mệt lã; nôn ra máu; đi cầu phân đen hoặc phân có máu; triệu chứng đau dạ dày không thuyên giảm;
Đau nhiều hơn hoặc đau kéo dài quá 10 ngày;
Sốt cao hơn hoặc sốt kéo dài quá 3 ngày;
Đỏ hoặc sưng ở vùng bị đau;
Xuất hiện triệu chứng mới.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Các tác dụng khống mong muốn như chóng mặt, buồn ngủ, mỏi mệt và rối loạn thị giác có thể có khi uống các thuốc kháng viêm không steroid. Nếu bị ảnh hưởng, người bệnh không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Nếu bệnh nhân đang mang thai hoặc cho con bú, hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng. Đặc biệt không được dùng ibuprofen trong ba tháng cuối của thai kỳ.
Thời kỳ cho con bú:
Nếu bệnh nhân đang mang thai hoặc cho con bú, hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng. Đặc biệt không được dùng ibuprofen trong ba tháng cuối của thai kỳ.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Alaxan ít có tác dụng phụ khi được dùng với liều và thời gian đề nghị.
Ibuprofen:
Thường gặp: sốt, mỏi mệt; chướng bụng, buồn nôn, nôn; nhức đầu, chóng mặt, bồn chồn; mẫn ngứa, ngoại ban.
Ít gặp: dị ứng, viêm mũi, nổi mày đay; đau bụng, loét dạ dày, chảy máu dạ dày – ruột; lơ mơ, mất ngủ, ủ tai; rối loạn thị giác; giảm thính lực; thời gian chảy máu kéo dài.
Hiếm gặp: phù, hội chứng Stevens-Johnson, rụng tóc; trầm cảm, nhìn mờ; giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, thiếu máu; chức năng gan bất thường, nhiễm độc gan; viêm bàng quang, đái ra máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư.
Paracetamol:
Paracetamol ít có tác dụng phụ khi được dùng với liều và thời gian đề nghị.
Phát ban ở da và rối loạn dạ dày ruột nhẹ đã dược báo cáo.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Aspirin làm giảm lượng ibuprofen trong máu, trong khi phenylbutazone, indomethacine, salicylate … làm tăng nguy cơ xuất huyết dạ dày ruột ở bệnh nhân dùng ibuprofen.
Ibuprofen làm tăng lượng lithium trong máu có thể do làm giảm bài tiết lithium.
Ibuprofen có thể làm giảm cấp tính chức năng thận và làm giảm đáp ứng của huyết áp đối với thuốc ức chế men chuyển.
Ibuprofen có thể làm giảm hiệu quả của thuốc lợi tiểu như furosemide và thiazide.
Khi dùng chung với thuốc chống đông, hoặc thuốc làm tan huyết khối, ibuprofen có thể gây xuất huyết dạ dày ruột.
Paracetamol làm tăng tác dụng chống đông của warfarin.
Các thuốc kích thích các men chịu trách nhiệm kích hoạt chuyển hóa của paracetamol như là các thuốc điều trị co giật có thể làm tăng tác dụng có hại trên gan..
4.9 Quá liều và xử trí:
Quá liều paracetamol thường có 4 giai đoạn vơi các dấu hiệu và triệu chứng sau:
Rối loạn ăn uống, buồn nôn, nôn, khó chịu, và ra mồ hôi nhiều.
Đau hoặc sờ vào thấy đau ờ vùng bụng trên bên phải; gan lớn biểu hiện bằng cảm giác đầy bụng, tăng men gan và bilirubin trong máu, thời gian prothrombin kéo dài, và đôi lúc có giảm lượng nước tiểu.
Triệu chứng rối loạn ăn uống, buồn nôn, nôn, khó chịu tái phát, dấu hiệu suy gan và có thể bị suy thận.
Hồi phục hoặc tiến triển đến suy gan hoàn toàn gây tử vong.
Triệu chứng thường gặp nhất của quá liều ibuprofen gồm đau bụng, buồn nôn, nôn, mệt mỏi, lơ mơ. Các triệu chứng khác là nhức đầu, ù tai, ức chế hệ thần kinh trung ương, co giật. Nhiễm toan chuyển hóa, hôn mê, suy thận cấp, ngưng thở hiếm khi xảy ra.
Điều trị:
Nếu bệnh nhân đã dùng thuốc quá liều đề nghị, hãy hỏi ỷ kiến bác sĩ ngay lập tức.
Điều trị gồm có súc rửa dạ dày. N-acetylcysteine là thuốc giải độc hiệu quả nếu được bắt đầu trong vòng 10 – 12 giờ sau khi uống quá liều; tuy nhiên N-acetylcysteine vẫn có tác dụng nếu được điều trị trong vòng 24 giờ.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Paracetamol
Paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt bằng cách ức chế sự tổng hợp prostaglandin. Thuốc giảm đau bằng cách làm tăng ngưỡng chịu đau và hạ sốt thông qua tác động trên trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi. Ở liều điều trị, tác dụng giảm đau và hạ sốt của paracetamol tương đương với acetylsalicylic acid. Paracetamol không ảnh hưởng bất lợi trên – chức năng tiểu cầu và sự đông máu.
Ibuprofen
Ibuprofen là một dẫn xuất từ acid propionic, có tác dụng giảm đau, chống viêm và hạ sốt. Tác dụng điều trị của thuốc, như một chất chống viêm không steroid (NSAID), ibuprofen có tác dụng ức chế enzyme cyclooxygenase, kết quả là làm giảm sự tổng hợp prostaglandin. Ibuprofen được đánh giá là loại thuốc an toàn nhất trong số các chất chống viêm không steroid. Thuốc có tác dụng chống viêm và giảm đau tốt trong điều trị viêm khớp dạng thấp thiếu niên.
Cơ chế tác dụng:
Paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt bằng cách ức chế sự tổng hợp prostaglandin. Thuốc giảm đau bằng cách làm tăng ngưỡng chịu đau và hạ sốt thông qua tác động trên trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi. Ở liều điều trị, tác dụng giảm đau và hạ sốt của paracetamol tương đương với acetylsalicylic acid. Paracetamol không ảnh hưởng bất lợi trên – chức năng tiểu cầu và sự đông máu.
Ibuprofen là một dẫn xuất từ acid propionic, có tác dụng giảm đau, chống viêm và hạ sốt. Tác dụng điều trị của thuốc, như một chất chống viêm không steroid (NSAID), ibuprofen có tác dụng ức chế enzyme cyclooxygenase, kết quả là làm giảm sự tổng hợp prostaglandin. Ibuprofen được đánh giá là loại thuốc an toàn nhất trong số các chất chống viêm không steroid. Thuốc có tác dụng chống viêm và giảm đau tốt trong điều trị viêm khớp dạng thấp thiếu niên.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Paracetamol
Paracetamol hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 30 phút đến 60 phút sau khi uống. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương. Paracetamol được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Độ thanh thải thận là khoảng 10 mL/phút, ít phụ thuộc vào tốc độ dòng tiểu và không phụ thuộc vào pH.
Ibuprofen
Ibuprofen dược hấp thu nhanh ở đường tiêu hóa và nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 1 – 2 giờ sau khi uống. Ibuprofen được gắn kết mạnh với protein huyết tương và thời gian bán hủy khoảng 2 giờ. Thuốc nhanh chóng được bài tiết qua nước tiểu, khoảng 1% được bài tiết trong nước tiểu ở dạng không thay đổi và khoảng 14% ở dạng ibuprofen liên hợp.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Lactose Monohydrate, Tinh bột ngô, Povidone, FDC Yellow # 6, Sodium Starch Glycolate, Syloid 244, Magnesium stearate vừa đủ.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Alaxan do Công ty TNHH United International Pharma sản xuất (2015).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM