Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Bimoxine
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Bimoxine (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Amoxicillin + Cloxacillin
Phân loại: Thuốc kháng sinh. Dạng kết hợp
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01CR50.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Bimoxine
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Bột cốm pha uống 125mg/125mg.
Thuốc tham khảo:
| BIMOXINE | ||
| Mỗi gói cốm có chứa: | ||
| Amoxicillin | …………………………. | 125 mg |
| Cloxacillin | …………………………. | 125 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Nhiễm khuẩn đường hô hấp, tai mũi họng, niệu – sinh dục, da và mô mềm.
Viêm nội tâm mạc và viêm màng não do vi khuẩn, nhiễm khuẩn xương tủy, áp– xe não và nhiễm khuẩn huyết.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống.
Liều dùng:
* Ngày uống 3 lần, xa bữa ăn (1 giờ trước khi ăn hoặc 2 giờ sau ăn).
Người lớn: Amoxicillin + Cloxacillin 250 mg/250 mg /lần.
Trẻ em 5– 15 tuổi: Amoxicillin + Cloxacillin 65/65mg – 125mg/125mg/lần.
Trẻ em dưới 5 tuổi: Amoxicillin + Cloxacillin 35/35mg – 65/65mg /lần.
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với kháng sinh nhóm Penicillin, Cephalosporine.
Suy thận nặng.
4.4 Thận trọng:
Thận trọng khi dùng cho người già.
Nghi ngờ tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn.
Do thuốc có chứa Aspartame, tránh dùng trong trường hợp phenylketon niệu.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Thuốc qua được nhau thai và sữa mẹ: Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.
Thời kỳ cho con bú:
Thuốc qua được nhau thai và sữa mẹ: Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Thường gặp: Ngoại ban.
Ít gặp: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, mề đay, đa hồng cầu, hội chứng Stevens– Johnson có thể xảy ra.
Hiếm gặp: Thiếu máu, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết do giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ái Eosin, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, viêm kết tràng màng giả, viêm gan, vàng da ứ mật.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Probenecid làm giảm sự bài tiết của Amoxicillin ở ống thận.
Cloxacillin làm giảm tác dụng của các thuốc tránh thai đường uống.
Allopurinol: tăng đáng kể nổi mẫn da khi dùng chung với Amoxicillin.
Chloramphenicol, Tetracycline có thể làm giảm tác dụng kháng khuẩn của Amoxicillin và Cloxacillin.
4.9 Quá liều và xử trí:
Nếu trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
BIMOXINE là sự phối hợp giữa Amoxicillin (Aminopenicillin) – dẫn chất bán tổng hợp của Penicillin và Cloxacillin (Isoxazolyl penicillin) – một Penicillin bán tổng hợp đề kháng Penicillinase. Cả hai kháng sinh này đều được tạo ra do sự acetyl hóa Acid 6 – aminopenicilanic (6– APA), có tác động diệt khuẩn do khả năng ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.
Sự phối hợp giữa hai kháng sinh này nhằm mở rộng phổ kháng khuẩn của BIMOXINE.
Cơ chế tác dụng:
Amoxicilin là aminopenicilin, bền trong môi trường acid, có phổ tác dụng rộng hơn benzylpenicilin, đặc biệt có tác dụng chống trực khuẩn Gram âm. Tương tự các penicilin khác, amoxicilin có tác dụng diệt khuẩn, do thuốc gắn vào một hoặc nhiều protein gắn penicilin của vi khuẩn (PBP) để ức chế sinh tổng hợp peptidoglycan, là một thành phần quan trọng của thành tế bào vi khuẩn. Cuối cùng vi khuẩn tự phân hủy do các enzym tự hủy của thành tế bào vi khuẩn (autolysin và murein hydrolase).
Cloxacillin ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn theo cơ chế giống như benzylpenicilin, nhưng kháng penicilinase của Staphylococcus.
5.2. Dược động học:
Amoxicillin:
Amoxicilin bền vững trong môi trường acid dịch vị, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Phân bố nhanh vào hầu hết các mô và dịch trong cơ thể với các nồng độ khác nhau, ít qua dịch não tủy trừ khi màng não bị viêm. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống 1– 2 giờ. Thời gian bán thải từ 1– 1,5 giờ và có thể kéo dài hơn ở trẻ sơ sinh và người cao tuổi.
Khoảng 60% liều uống được bài tiết ra nước tiểu dưới dạng không chuyển hóa trong vòng 6 – 8 giờ.
Cloxacillin:
Hấp thu không hoàn toàn qua đường tiêu hóa, sự hấp thu bị cản trở bởi thức ăn trong dạ dày. Nồng độ điều trị có thể đạt được trong dịch màng phổi, hoạt dịch và trong xương, ít qua dịch não tủy trừ khi màng não bị viêm. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống 1– 2 giờ. Thời gian bán thải từ 0,5– 1 giờ và kéo dài ở trẻ sơ sinh.
Khoảng 35% liều uống được bài tiết qua nước tiểu và tới 10% trong mật.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Aspartame, Crospovidone, Bột hương dâu, Colloidal silicon dioxide, Tinh dầu dâu, Đường RE
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Bimoxine do Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar. sản xuất (2010).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM