Lysinkid (Khoáng chất + Lysine + Các Vitamin)

Khoáng chất + Lysine + Các Vitamin – Lysinkid

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Lysinkid

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Lysinkid (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Khoáng chất + Lysine + Các Vitamins

Phân loại: Khoáng chất và chất điện giải. Dạng kết hợp

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): V06DE.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Lysinkid

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Siro uống. Mỗi 30ml siro chứa: Thiamin hydroclorid 6mg; Riboflavin (dưới dạng Riboflavin natri phosphat) 6,696mg; Nicotinamid 39,996mg; Dexpanthenol 19,998mg; Pyridoxin hydroclorid 12mg; Lysin hydroclorid 600mg

Thuốc tham khảo:

LYSINKID
Mỗi 30 ml siro có chứa:
L-Lysin …………………………. 600,0 mg
Vitamin B1 …………………………. 6,0 mg
Vitamin B6 …………………………. 12,0 mg
Vitamin B2 …………………………. 6,696 mg
Vitamin PP …………………………. 40,0 mg
D-Panthenol …………………………. 20 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Lysinkid (Khoáng chất + Lysine + Các Vitamin)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Sirô LYSINKID chứa các vitamin nhóm B và Lysine là thuốc bổ giúp kích thích ăn cho trẻ em và thanh thiếu niên trong giai đoạn tăng trưởng, đang theo một chế độ ăn kiêng đặc biệt hay trong thời kỳ dưỡng bệnh (sau khi bệnh, nhiễm khuẩn.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống.

Nên uống thuốc trước bữa ăn sáng hay bữa ăn trưa. Có thể hòa thuốc với nước hay trộn với thức ăn. Lắc kỹ trước khi dùng.

Liều dùng:

Trẻ em từ 1 – 5 tuổi: 7,5 ml/ ngày.

Trẻ > 5 tuổi, thiếu niên và người lớn: 15 ml/ ngày.

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Không nên dùng thuốc lâu dài với liều cao hơn liều được khuyến cáo.

Không kết hợp với Levodopa trừ khi phối hợp với chất ức chế men dopa– decarboxylase.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Có thể sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Thời kỳ cho con bú:

Có thể sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai và cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Nước tiểu có thể bị nhuộm vàng (do Riboflavin).

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Isoniazid, penicillamin, thuốc ngừa thai dùng đường uống có thể làm thay đổi sự chuyển hóa hoạt tính khả dụng sinh học của Vitamin B6.

Vitamin B6 ức chế tác dụng Levodopa.

Rượu có thể gây cản trở hấp thu Riboflavin ở ruột.

Probenecid sử dụng cùng Riboflavin gây giảm hấp thu Riboflavin ở dạ dày, ruột.

Sử dụng Nicotinamide đồng thời với:

Thuốc chẹn alpha– adrenergic trị tăng huyết áp có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức.

Chất ức chế men khử HGM– CoA có thể làm tăng nguy cơ gây tiêu cơ vân.

4.9 Quá liều và xử trí:

Nếu trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Lysine là một acid amin thiết yếu đóng vai trò quan trọng trong việc tạo xương và giúp kích thích ăn ngon miệng một cách tự nhiên. Lysine được sử dụng trong quá trình tạo mô mới. Nó còn góp phần tạo ra các chất cần thiết cho cơ thể như các men và kháng thể.

B1, B2, B5, PP, B6 là các vitamin cần cho các chức năng chuyển hóa bình thường, có tác dụng điều chỉnh và ngăn ngừa sự suy giảm chuyển hóa tế bào trong các trường hợp nhu cầu về các vitamin này cần tăng lên hay khi chế độ ăn thiếu vitamin nhóm B.

Cơ chế tác dụng:

Bổ sung các Vitamin và khoáng chất. Xem phần dược lực học.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Chưa có nghiên cứu về dược động học ở dạng hỗn hợp.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược : Acid citric, Sodium citrate, Sodium hydroxyde, Sodium benzoate, Potassium sorbate, Sorbitol, Hương Tutti Frutti, Nước tinh khiết.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Lysinkid do Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar sản xuất (2010).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM