Thông tin chung của thuốc kết hợp Isoniazid + Rifampicin
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp Isoniazid + Rifampicin (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Isoniazid + Rifampicin
Phân loại: Thuốc trị lao và phong. Dạng kết hợp
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J04AM02.
Biệt dược gốc:
Thuốc Generic: Rifampicin 150mg/ Isoniazide 100mg, Rifampicin INH, Turbe
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén hoặc viên nén bao phim Rifampicin 150 mg, INH 100 mg.
Thuốc tham khảo:
| RIFAMPICIN 150MG/ISONIAZIDE 100MG | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Rifampicin | …………………………. | 150 mg |
| Isoniazid | …………………………. | 100 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị các thể lao phổi và lao ngoài phổi do các chủng Mycobacterium tuberculosisnhạy cảm với Rifampicin và Isoniazid.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng uống. Uống vào lúc đói với 1 cốc nước đầy (1 giờ trước khi ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn). Tuy nhiên nếu bị kích ứng đường tiêu hoá thì có thể uống sau khi ăn.
Liều dùng:
Liều đề nghị:
Người lớn < 50kg: 3 viên/1 lần/ngày, ≥ 50kg: 4 viên/1 lần/ngày.
Điều trị 9 tháng: 2 tháng đầu Rimactazid 3-4 viên/ngày + ethambutol hay streptomycin, 7 tháng sau Rimactazid 3-4 viên/ngày.
Điều trị 6 tháng: 2 tháng đầu Rimactazid 3-4 viên/ngày + pyrazinamide + ethambutol hay streptomycin, 4 tháng sau Rimactazid 3-4 viên/ngày.
Khi điều trị thuốc phải phối hợp với các thuốc trị lao khác như Streptomycin, Ethambutol… theo phác đồ điều trị quốc gia.
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với Rifampicin, Isoniazid hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Suy gan nặng, viêm gan nặng.
Viêm đa dây thần kinh, động kinh.
Phẫu thuật với gây mê tổng quát.
4.4 Thận trọng:
Tránh điều trị gián đoạn, nếu bắt buộc phải ngưng khi dùng lại cần tăng liều.
Thuốc có thể làm cho nước tiểu, phân, nước bọt và nước mắt có màu đỏ.
Giảm liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận, đặc biệt là người chuyển hóa Isoniazid chậm.
Nên dùng thêm Pyridoxin (Vitamin B6) để làm giảm độc tính trên thần kinh của Isoniazid.
Trong quá trình điều trị phải theo dõi chức năng gan ở bệnh nhân suy gan.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Dùng Rifampicin cho phụ nữ mang thai ở 3 tháng cuối có thể xuất huyết do giảm prothrombin. Vì vậy, Rifampicin chỉ nên được dùng khi cân nhắc lợi ích với các nguy cơ có thể có đối với thai nhi.
Thời kỳ cho con bú:
Chỉ sử dụng khi thật cần thiết.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Thường gặp: rối loạn tiêu hóa nhẹ, viêm gan (vàng da, vàng mắt, tăng transaminase), viêm dây thần kinh ngoại vi.
Ít gặp: mất điều hòa, mệt mỏi, ngủ gà, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu, viêm mạch, co giật.
Hiếm gặp: rét run, sốt, viêm đại tràng màng giả, ban xuất huyết, khó thở, suy thận nặng, yếu cơ.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Tránh dùng phối hợp với Isradipine, Nifedipine và Nimodipine.
Các thuốc sau đây khi phối hợp Isoniazid + Rifampicin cần điều chỉnh liều: viên uống tránh thai, Ciclosporin, Digitoxin, Diazepam, thuốc chống đông máu, Disopyramide, Doxycycline, Phenytoin, Haloperidol, Verapamil, Erythromycin, Ketoconazole, Clarithromycin, Chloramphenicol, Theophylline, các glucocorticoid…
Các kháng acid, Bentonit, Clofazimine…làm giảm hấp thu của Isoniazid + Rifampicin, khắc phục bằng cách uống riêng cách nhau 8 – 12 giờ.
Dùng đồng thời Isoniazid + Rifampicin với:
Acetaminophen hoặc rượu có thể làm tăng độc tính với gan, đặc biệt ở người có tiền sử suy gan.
Niridazole có thể làm tăng tác dụng không mong muốn đối với hệ thần kinh như co giật và rối loạn tâm thần.
Isoniazid + Rifampicin làm giảm tác dụng điều trị nấm của Ketoconazole.
Các corticoide làm tăng thải trừ Isoniazid, vì vậy làm giảm nồng độ và tác dụng của Isoniazid, đặc biệt ở những người bệnh chuyển hóa Isoniazid nhanh.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Isoniazid là thuốc điều trị lao, có tác dụng chống lại Mycobacterium tuberculosis và các Mycobacterium không điển hình khác do ức chế tổng hợp acid mycolic và phá vỡ thành tế bào vi khuẩn lao.
Rifampicin có hoạt tính với các vi khuẩn thuộc chủng Mycobacterium, đặc biệt là vi khuẩn lao và các Mycobacterium khác do ức chế hoạt tính enzym tổng hợp RNA phụ thuộc DNA của vi khuẩn Mycobacterium và các vi khuẩn khác bằng cách tạo phức bền vững thuốc – enzym.
Cơ chế tác dụng:
Rifampicin và isoniazid là các thuốc chống lao , có tác dụng diệt khuẩn thể hoạt động , đặc biệt chống lại các sinh vật ngoại bào đang phát triển nhanh chóng và cũng có hoạt tính diệt khuẩn nội bào.
Rifampicin ức chế RNA polymerase tạo chuỗi DNA trong các tế bào vi khuẩn. Cụ thể, nó tác động với RNA polymerase của vi khuẩn nhưng không ức chế enzyme này ở động vật có vú.
Cơ chế tác dụng chính xác của isoniazid vẫn chưa biết, nhưng có thể do thuốc ức chế tổng hợp acid mycolic là thành phần quan trọng của thành tế bào vi khuẩn nhạy cảm, dẫn đến phá vỡ thành tế bào vi khuẩn lao.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Isoniazid được hấp thu nhanh và hoàn toàn theo đường tiêu hóa, thức ăn làm chậm hấp thu và giảm sinh khả dụng của thuốc. Isoniazid được phân bố vào tất cả các cơ quan, chuyển hóa ở gan và khoảng 75– 95% thải trừ qua thận trong vòng 24 giờ dưới dạng chất chuyển hóa không có hoạt tính.
Rifampicin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, thức ăn làm chậm và giảm hấp thu thuốc. Rifampicin được phân bố rộng rãi vào các mô và dịch cơ thể, chuyển hóa ở gan và thải trừ qua mật, phân và nước tiểu.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
…
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc.
Dược thư Quốc gia Việt Nam.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM