Hyoscine-N-Butylbromide – Busconic

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Hyoscine (butylbromide/hydrobromide) / Butylscopolamine

Phân loại: Thuốc chống nôn nhóm kháng cholinergic. Chống co thắt, kháng muscarinic

Nhóm pháp lý: Đường uống, miếng dán là thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs), Đường tiêm là thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A03BB01.

Biệt dược gốc: Buscopan

Biệt dược: Busconic

Hãng sản xuất : Công ty TNHH dược phẩm USA – NIC (USA – NIC Pharma)

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén bao đường 10 mg;

Thuốc tham khảo:

BUSCONIC
Mỗi viên nén bao đường có chứa:
Hyoscine-N-butylbromide …………………………. 10 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Chống co thắt dạ dày-ruột và các cơ quan đường sinh dục-tiết niệu. Thuốc còn được dùng trong nội soi dạ dày-tá tràng để chống co thắt cơ trơn cản trở cho thủ thuật.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Thuốc có thể dùng đường uống, tiêm bắp, tiêm dưới da hoặc tĩnh mạch chậm. Nếu cần pha loãng thuốc, dùng dung dịch dextrose 5% hoặc natri clorid 0,9%.

Liều dùng:

Người lớn: Uống 1-2 viên/lần, ngày 3-5 lần.

Trẻ em 6 -12 tuổi: Uống 1 viên/lần, ngày 3 lần.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Người bị tăng nhãn áp (glôcôm).

Phì đại tuyến tiền liệt kèm theo bí tiểu tiện.

Hẹp cơ học đường tiêu hóa.

Nhịp tim nhanh.

Phình to đại tràng và bệnh nhược cơ.

Người đã từng mẫn cảm với hyoscin butylbromid.

4.4 Thận trọng:

Do thuốc kháng acetylcholin có thể làm giảm tiết mồ hôi và làm tổn hại điều tiết than nhiệt, nên hyoscin butylbromid phải dùng thận trọng với người sôt cao và trong trường hợp nhiệt độ xung quanh lên cao.

Thận trọng khi dùng ở người cao tuổi và trẻ em vì có thể nhạy cảm hơn với các tác dụng không mong muốn của thuốc.

Thận trọng ở bệnh nhân cường giáp, bị bệnh gan hoặc thận, tăng huyết áp, suy tim sung huyết và bệnh mạch vành, bệnh phổi mạn tính, bệnh thần kinh thực vật, loét dạ dày, trào ngược dạ dày-thực quản, khô miệng, đã biết hoặc nghi ngờ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, tiêu chảy, viêm loét ruột kết nhẹ đến trung bình, tắc nghẽn một phần đường tiết niệu.

Trong quá trình dùng thuốc để điều trị, có thể có rối loạn điều tiết thị giác, nên người bệnh không được lái xe hoặc vận hành máy móc sau khi dùng thuốc cho đến khi thị giác trở lại bình thường.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc có thể gây rối loạn điều tiết thị giác vì vậy không nên dùng cho người đang lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B2

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Không nên dùng cho phụ nữ có thai nhất là ba tháng đầu của thai kỳ, trừ phi lợi ích mong chờ của thuốc lớn hơn so với bất kỳ rủi ro nào cho thai nhi.

Thời kỳ cho con bú:

Không cho con bú trong thời gian dùng thuốc.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Thường gặp

Dạ dày – ruột: Khô miệng.

Tim mạch: Tim đập nhanh.

Mắt: Rối loạn điều tiết thị giác.

Ít gặp

Tiết niệu – sinh dục: Bí đái.

Hiếm gặp

Da: Phản ứng dị ứng.

Hô hấp: Khó thở.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Các ADR của thuốc thường nhẹ và tự hết, không cần ngừng thuốc. Người bệnh cần được thông báo là butylscopolamin có thể gây rối loạn điều tiết thị giác, nên sau khi dùng thuốc, người bệnh không được làm việc cần sự tỉnh táo về tinh thần, hoặc những công việc nguy hiểm. Ớ nhiều bệnh nhân, khô miệng làm giới hạn liều dùng của thuốc, dùng các chất thay thế nước bọt có hiệu quả tốt.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Thuốc làm tăng tác dụng kháng cholinergic của thuốc chống trầm cảm ba vòng, kháng histamin H1, quinidin, amantadin, phenothiazin, butyrophenon và disopyramid.

Dùng hyoscin butylbromid đồng thời với các thuốc đối kháng dopamin như metoclopramid có thể làm giảm hiệu lực của cả hai loại thuốc trên đôi với dạ dày-ruột.

Hyoscin butylbromid có thể làm tăng tác dụng gây nhịp tim nhanh của các thuốc betaadrenergic.

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng: Có thể gây kháng acetylcholin như bí đái, khô miệng, nhịp tim nhanh, buồn ngủ, hạ huyết áp thế đứng và rối loạn thị giác tạm thời. Cũng có thể xảy ra thở kiêu Cheyne Stockes.

Điều tri: Cần rửa dạ dày, dùng than hoạt và sau đó dùng magnesi sulfat (15%). Nếu hạ huyết áp thế đứng, cần để người bệnh ở tư thế nằm. Khi bí đái, có thể đặt ống thông đái.

Ngoài ra, nếu cần, có thể tiến hành các biện pháp hỗ trợ thích hợp.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Hyoscin butylbromid có tác dụng chống co thắt cơ trơn của dạ dày-ruột, đường mật, đường sinh dục, tiệt niệu. Thuốc tác động như một chất đối kháng muscarin, ngăn ngừa tác dụng của acetylcholin (ACH) bằng cách phong bế không để ACH kết hợp với các thụ thể muscarin ở các bộ phận tác động thần kinh trong cơ trơn. Hyoscin butylbromid là dẫn chất amoni bậc bốn nên không vào được hệ thần kinh trung ương, do đó không có những tác dụng phụ kháng acetylcholin ở hệ thần kinh trung ương. Tác dụng kháng acetylcholine ngoại vi là do tác dụng phong bế hạch nằm trong thành nội tạng cũng như do hoạt tính kháng muscarin.

Cơ chế tác dụng:

Thuốc có tác dụng kháng cholinergic ngoại biên, không có tác dụng trung ương do thuốc không qua được hàng rào máu – não. Thuốc tác động như một chất đối kháng hệ muscarinic, ngăn ngừa tác dụng của acetylcholin bằng cách phong bế không để acetylcholin kết hợp với các thụ thể muscarinic. Các hợp chất amoni bậc bốn ức chế tác dụng muscarinic của acetylcholin ở cơ trơn, cơ tim, nút xoang – nhĩ và nhĩ – thất, các tuyến ngoại tiết. Các thuốc kháng cholinergic có thể làm giảm (phụ thuộc liều) sự vận động và bài tiết của đường tiêu hóa, giảm trương lực bàng quang và niệu quản, có thể làm giãn nhẹ ống dẫn mật và túi mật. Các liều nhỏ hơn của thuốc kháng cholinergic thường gây giãn đồng tử, làm tăng nhịp tim, ức chế tiết nước bọt, dịch phế quản, mồ hôi và làm giảm điều tiết của mắt. Các liều cao hơn làm giảm sự vận động ở đường tiêu hóa và tiết niệu, ức chế bài tiết acid dạ dày. Butylscopolamin bromid cũng được dùng để điều trị đau bụng kinh, nhưng có tác giả cho rằng tác dụng chống co thắt thường không làm giảm đau có ý nghĩa. Butylscopolamin bromid là hợp chất amoni bậc bốn, không vào được TKTW, nên không có những tác dụng phụ kháng acetylcholin ở hệ TKTW.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hyoscin butylbromid kém hấp thu qua đường tiêu hoá và khó vượt qua hàng rào máu não. Sau khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch, hyoscin butylbromid tập trung ở các mô của dạ dày và ruột, gan và thận.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Dextrose khan, tinh bột sắn, PVP K30 (Polyvinylpyrrolidon), magnesi stearat, đường kính, bột talc, gôm arabic, titan dioxyd, sáp ong

6.2. Tương kỵ :

Không có.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam