Hydrocotyle (Centella asiatica)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Hydrocotyle (Centella asiatica) (chiết xuất khô hồi phục chuẩn độ 40% asiaticosid & 6% acid madecassic).

Phân loại: Thuốc da liễu, Thuốc liền sẹo.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): V03A.

Brand name: Madecassol.

Generic : Hydrocotyle (Centella asiatica)

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Kem bôi ngoài da 1%: tuýp 10 g, 25 g, 40 g

Bột dùng ngoài da 2%: lọ 10 g, 20 g.

Viên nén 10 mg: hộp 25 viên.

Gạc tiệt trùng có tẩm thuốc 1% : miếng 10 cm x 10 cm, hộp 5 miếng.

Thuốc tham khảo:

MADECASSOL
Mỗi gram kem bôi da có chứa:
Hydrocotyle …………………………. 10 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Dạng kem, thuốc bột:

Điều trị bổ sung trong điều chỉnh các yếu tố gây bệnh hay các yếu tố làm nặng thêm, trong điều trị tại chỗ sau khi đã tẩy rửa và sát trùng các vết loét chân có nguồn gốc tĩnh mạch. Điều trị bổ sung việc xoa nắn các vết sẹo sợi và sẹo tăng sinh. Điều trị hỗ trợ các vết mổ hoặc vết bỏng nhẹ có diện tích hẹp.

Băng đắp:

Hỗ trợ cho điều trị tại chỗ các vết loét chân, vết mổ, vết chấn thương và vết bỏng nông, lan rộng.

Viên nén:

Cải thiện các hiện tượng liên quan đến suy tĩnh mạch bạch huyết (chân nặng, đau, khó chịu khi nằm). Dùng trong các trường hợp rối loạn liền sẹo do khiếm khuyết (vết thương lâu lành) hoặc quá phát (sẹo tăng sinh, sẹo lồi).

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng : Xem chi tiết phần liều dùng.

Liều dùng:

Dạng kem, thuốc bột:

Rửa sạch và khử trùng vết thương trước khi dùng, thoa 1-2 lần/ngày.

Băng đắp:

Rửa sạch và khử trùng vết thương trước khi dùng.

Thay băng mỗi ngày.

Viên nén:

Người lớn: Liều tấn công: 6 viên/ngày; Liều duy trì: 3 viên/ngày.

Trẻ em trên 30 tháng tuổi: nửa liều người lớn.

4.3. Chống chỉ định:

Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Không dùng nhỏ mắt hay đắp mắt.

Dạng kem: Tránh dùng cho vết thương rỉ nước.

Dạng thuốc bột: Tránh dùng cho vết thương sâu.

4.4 Thận trọng:

Không dùng cho vết thương hở, tránh tiếp xúc với mắt.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chưa có nghiên cứu, tránh sử dụng trên đối tượng này.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa có nghiên cứu, tránh sử dụng trên đối tượng này.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Dạng kem, thuốc bột, băng đắp: ngứa, cảm giác nóng rát, chàm.

Thuốc viên: rối loạn tiêu hóa nhẹ và thoáng qua như buồn nôn, đau thượng vị; hiếm gặp: phản ứng dị ứng.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chưa có nghiên cứu tương tác thuốc.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Hydrocotyle có tác động kích thích sinh tổng hợp collagen từ các nguyên bào sợi của thành tĩnh mạch và da người, do đó góp phần làm cho sự dinh dưỡng của mô liên kết được tốt nhất.

Cơ chế tác dụng:

Hydrocotyle có tác động kích thích sinh tổng hợp collagen từ các nguyên bào sợi của thành tĩnh mạch và da người. Vì vậy, nó góp phần làm cho các dinh dưỡng của mô liên kết được tốt nhất. Điều này khiến Hydrocotyle có khả năng làm liền vết sẹo và làm mờ sẹo hiệu quả.

Hydrocotyle giúp điều trị bổ sung trong điều chỉnh các yếu tố gây bệnh hay các yếu tố làm nặng bệnh trong điều trị tại chỗ sau khi đã tẩy rửa và sát trùng các vết loét có nguồn gốc tĩnh mạch. Bên cạnh đó nó còn điều trị bổ sung việc xoa nắn các vết sẹo sợi và sẹo tăng sinh, các vết mổ hoặc vết bỏng nhẹ có diện tích hẹp.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Dạng kem, thuốc bột, băng đắp: Khi dùng tại chỗ, thành phần hoạt chất trong Hydrocotyle sẽ thấm nhanh và rộng rãi (1-3 giờ).

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

 

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.