Hydrochlorothiazide + Irbesartan

Thông tin chung của thuốc kết hợp Hydrochlorothiazide + Irbesartan

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp Hydrochlorothiazide + Irbesartan (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Hydrochlorothiazide + Irbesartan

Phân loại: Thuốc chống tăng huyết áp dạng kết hợp.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C09DA04.

Biệt dược gốc: Co Aprovel

Thuốc Generic: Irbezyd H, Apibestan-H, Ihybes-H, Usasartim Plus, Irzinex Plus, Midanefo, Irbelorzed, Co-Ibedis, Co-Dovel, pendo-Irbesartan-HCTZ, Irbeazid-AM, Irbeazid-F, Aplorar HCTZ, Coirbevel, Irbeplus HCT, CoRycardon, Co-Alvoprel, Nacadio Plus Film Coated Tablet, Tensiber Plus, Irbefort Plus, Sunirovel H.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén hoặc viên nén bao phim:

Mỗi viên 150mg/12.5mg: Irbesartan 150mg, hydrochlorothiazide 12.5mg.

Mỗi viên 300mg/12.5mg: Irbesartan 300mg, hydrochlorothiazide 12.5mg.

Mỗi viên 300mg/25mg: Irbesartan 300mg, hydrochlorothiazide 25mg.

Thuốc tham khảo:

APIBESTAN 150 – H
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Irbesartan …………………………. 150 mg
Hydrochlorothiazide …………………………. 12,5 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Apibestan 150 - H (Hydrochlorothiazide + Irbesartan)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Hydrochlorothiazide + Irbesartan là một phối hợp của 2 hoạt chất, irbesartan và hydrochlorothiazid.

Irbesartan thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thể angiotensin-II. Angiotensin-II là một chất do cơ thể sinh ra, khi gắn lên thụ thể của nó ở mạch máu làm co mạch máu. Kết quả là làm tăng huyết áp. Irbesartan chống lại việc gắn của angiotensin-ll lên thụ thể này do đó làm mạch máu giãn ra và làm hạ huyết áp.

Hydrochlorothiazid là một thuốc trong nhóm thuốc lợi tiểu thiazide có tác dụng làm tăng lượng nước tiểu và do đó làm giảm huyết áp.

Hai hoạt chất trong Hydrochlorothiazide + Irbesartan cùng làm hạ huyết áp tốt hơn là khi dùng riêng lẻ từng thành phần.

Hydrochlorothiazide + Irbesartan được chỉ định dùng cho những bệnh nhân tăng huyết áp (tăng huyết áp nguyên phát), khi điều trị riêng lẻ với irbesartan hoặc hydrochlorothiazid mà vẫn không kiểm soát được huyết áp một cách thỏa đáng.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng bằng đường uống. Viên thuốc nên được nuốt với một lượng chất lỏng thích hợp (như một ly nước). Hydrochlorothiazide + Irbesartan có thể được uống trong hoặc ngoài bữa ăn. Nên uống liều thuốc hàng ngày vào cùng một thời điểm trong ngày.

Liều dùng:

Liều khởi đầu và duy trì thông thường hàng ngày là uống 1 viên /1 lần/ngày, có thể uống trong, trước hoặc sau bữa ăn. Dùng liều này thường kiểm soát huyết áp trong 24 giờ tốt hơn liều ½ viên. Liều tối đa là 300 mg/25 mg/ngày.

Hydrochlorothiazide + Irbesartan 150 được dùng cho những bệnh nhân tăng huyết áp không được kiểm soát thỏa đáng bởi từng đơn chất hydroclorothiazid hoặc irbesartan 150mg.

Hydrochlorothiazide + Irbesartan 300 được dùng cho những bệnh nhân không kiểm soát được huyết áp bởi irbesartan 300 mg hoặc Hydrochlorothiazide + Irbesartan 150/12,5 mg.

Suy thận: Do trong thành phần có hydroclorothiazid, Hydrochlorothiazide + Irbesartan không được khuyên dùng cho những bệnh nhân suy chức năng thận trầm trọng (độ thanh thải creatinin < 30 mL/phút).

Ở những bệnh nhân này nên dùng thuốc lợi tiểu quai hơn là thiazid. Không cần phải điều chỉnh liều ở những bệnh nhân bị suy thận có độ thanh thải creatinin của thận > 30 mL/phút.

Nên dùng liều khởi đầu thấp ½ viên đối với những bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo.

Giảm thể tích máu: Trước khi dùng Hydrochlorothiazide + Irbesartan cần điều chỉnh việc giảm thể tích máu hoặc mất nước và muối.

Suy gan: Không cần phải điều chỉnh liều ở những bệnh nhân có suy gan nhẹ hoặc vừa. Chưa có kinh nghiệm lâm sàng đối với bệnh nhân bị suy gan nặng.

Người già: Mặc dù nên điều trị với liều khởi đầu là ½ viên, đối với bệnh nhân trên 75 tuổi thường cũng không cần điều chỉnh liều đối với người già.

Trẻ em: Chưa xác định được về tính an toàn và hiệu quả của Hydrochlorothiazide + Irbesartan ở trẻ em.

Liều dùng cần được điều chỉnh sau 1-2 tháng nếu huyết áp chưa được kiểm soát. Có thể cần điều trị nhiều tháng mới kiểm soát tốt được huyết áp.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc với dẫn chất sulfonamid.

Hạ kali máu.

Không phối hợp với aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường.

Bệnh gút, tăng acid uric huyết, chứng vô niệu, bệnh Addison, chứng tăng calci huyết, suy gan và suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 mL/phút).

Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

4.4 Thận trọng:

IRBESARTAN

Giảm thể tích máu: Có thể xảy ra hạ huyết áp triệu chứng, nhất là sau khi uống liều đầu tiên, ở những bệnh nhân bị giảm thể tích máu như mất muối và nước do dùng nhóm lợi tiểu mạnh, ăn kiêng hạn chế muối, tiêu chảy hoặc nôn mửa. Những trường hợp như vậy, cần điều chỉnh các tình trạng này trước khi bắt đầu trị liệu với irbesartan.

Hẹp động mạch thận: Có nguy cơ gia tăng tụt huyết áp nặng và suy thận khi bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch của một thận chức năng được điều trị với các thuốc có tác động lên hệ thống renin-angiotensin-aldosterone.

Suy thận và ghép thận: Khi dùng irbesartan cho những bệnh nhân suy thận, cần kiểm tra thường xuyên nồng độ kali, creatinin trong huyết thanh.

Tăng kali huyết: Có thể gặp phải hiện tượng tăng kali huyết khi dùng irbesartan đặc biệt là những người có chức năng tim, thận kém. Cần thường xuyên kiểm tra nồng độ kali trong huyết ở những bệnh nhân này. Tránh dùng đồng thời irbesartan với thuốc lợi tiểu giữ kali.

Chứng hẹp van 2 lá và hẹp van động mạch chủ, bệnh cơ tim tắc nghẽn phì đại: Đặc biệt thận trọng đối với những bệnh nhân bị chứng hẹp van 2 lá hoặc hẹp van động mạch chủ, hoặc bị bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.

Tăng aldosteron tiên phát: Không khuyến cáo dùng irbesartan.

HYDROCLOROTHIAZID

Do thành phần thuốc có hydroclorothiazid nên người bệnh phải được theo dõi định kỳ điện giải trong huyết thanh và nước tiểu, nhất là người bệnh dùng corticosteroid, ACTH hoặc digitalis, quinidin (nguy cơ xoắn đỉnh gây rung thất).

Suy thận nặng: Tăng urê huyết và có thể làm suy giảm thêm chức năng thận.

Suy gan: Dễ bị hôn mê gan.

Gút: Bệnh nặng lên.

Đái tháo đường: Chú ý điều chỉnh thuốc (insulin, thuốc hạ glucose huyết).

Tác dụng hạ huyết áp của hydroclorothiazid tăng lên ở người bệnh sau cắt bỏ thần kinh giao cảm.

Tăng cholesterol và triglycerid trong máu. Chú ý khi dùng thuốc ở người có tuổi vì dễ mất cân bằng điện giải.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi lái xe hay vận hành máy móc vì có thể xảy ra chóng mặt và mệt mỏi trong khi điều trị với thuốc này.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: D

US FDA pregnancy category: D

Thời kỳ mang thai:

Chống chỉ định dùng Hydrochlorothiazide + Irbesartan cho phụ nữ đang mang thai.

Thời kỳ cho con bú:

Chống chỉ định dùng Hydrochlorothiazide + Irbesartan cho phụ nữ đang cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

IRBESARTAN

Các tác dụng không mong muốn do irbesartan gây ra nói chung là nhẹ và thoáng qua.

Thường gặp, ADR > 1/100: Chóng mặt; nhức đầu và hạ huyết áp thế đứng liên quan đến liều dùng; tụt huyết áp có thể xảy ra đặc biệt ở người bệnh bị giảm thể tích máu (như khi người bệnh đang dùng thuốc lợi tiểu liều cao); suy thận và giảm huyết áp nặng khi có hẹp động mạch thận hai bên.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100: Ban da, mày đay, ngứa, phù mạch, tăng enzym gan; tăng kali huyết, đau cơ, đau khớp.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000: Ho, rối loạn hô hấp, đau lưng, rối loạn tiêu hóa, mệt mỏi, giảm bạch cầu trung tính.

HYDROCLOROTHIAZID

Thường gặp, ADR > 1/100: Mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, đau đầu; giảm kali huyết, tăng acid uric huyết, tăng glucose huyết, tăng lipid huyết (ở liều cao).

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100: Hạ huyết áp tư thế, loạn nhịp tim; buồn nôn, nôn, chán ăn, táo bón, ỉa chảy, co thắt ruột; mày đay, phát ban, nhạy cảm ánh sáng; hạ magnesi huyết, hạ natri huyết, tăng calci huyết, kiềm hóa giảm clor huyết, hạ phosphat huyết.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000: Phản ứng phản vệ, sốt; giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết; rối loạn giấc ngủ, trầm cảm; viêm mạch, ban, xuất huyết; viêm gan, vàng da ứ mật trong gan, viêm tụy; khó thở, viêm phổi, phù phổi (phản ứng phản vệ); suy thận, viêm thận kẽ, liệt dương; mờ mắt.

Phản ứng tăng acid uric huyết có thể khởi phát cơn bệnh gút tiềm tàng. Có thể xảy ra hạ huyết áp tư thế khi dùng đồng thời với rượu, thuốc gây mê và thuốc an thần.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Với các thuốc chống tăng huyết áp khác: Tác động hạ huyết áp của Hydrochlorothiazide + Irbesartan có thể tăng thêm khi dùng kèm với các thuốc chống tăng huyết áp khác. Irbesartan và hydroclorothiazid (ở liều điều trị) có thể phối hợp an toàn với các thuốc chống tăng huyết áp khác bao gồm thuốc chẹn bêta, thuốc chẹn calci. Mọi điều trị trước bằng thuốc lợi tiểu ở liều cao có thể tạo ra hiện tượng giảm thể tích máu và nguy cơ tụt huyết áp khi bắt đầu điều trị với irbesartan có hoặc không có kèm thuốc lợi tiểu thiazid trừ khi sự mất dịch nhiều đã được điều chỉnh.

Dùng đồng thời với aliskiren: Làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp).

Các thuốc ảnh hưởng đến kali: Tác động mất kali của hydroclorothiazid được giảm thiểu do tác động giữ kali của irbesartan. Tuy nhiên, tác động này của hydroclorothiazid trên kali huyết thanh có khả năng xảy ra khi dùng phối hợp các thuốc khác gây mất kali và hạ kali huyết (ví dụ như thuốc lợi tiểu bài tiết kali niệu, thuốc nhuận tràng, amphotericin, carbenoxolon, natri penicillin G, các dẫn chất của acid salicylic). Ngược lại, dựa trên kinh nghiệm của việc dùng các thuốc khác làm giảm hệ thống renin-angiotensin, dùng chung với các thuốc lợi tiểu giữ kali, bổ sung kali, các muối thay thế có chứa kali hoặc các thuốc khác có thể tăng mức độ kali huyết thanh (như natri heparin) có thể làm tăng kali huyết thanh.

Các thuốc bị ảnh hưởng bởi sự rối loạn kali huyết thanh: Việc theo dõi định kỳ kali huyết thanh được khuyến cáo khi dùng chung Hydrochlorothiazide + Irbesartan với các thuốc bị ảnh hưởng bởi sự rối loạn kali huyết thanh (như các glycoside digitalis, thuốc chống loạn nhịp).

Lithi: Tăng nồng độ lithi huyết thanh và độc tính có thể hồi phục được đã được báo cáo khi phối hợp với các thuốc ức chế enzym chuyển. Ngoài ra độ thanh thải thận của lithi bị giảm bớt bởi thiazid. Do đó nguy cơ độc tính của lithi có thể tăng thêm với Hydrochlorothiazide + Irbesartan. Nên thận trọng khi dùng chung lithi và Hydrochlorothiazide + Irbesartan và theo dõi cẩn thận nồng độ lithi huyết thanh.

Các thông tin khác về tương tác của irbesartan: Dược động học của digoxin không thay đổi khi dùng kết hợp với 150mg irbesartan ở người khoẻ mạnh.

Các thông tin khác về tương tác của hydroclorothiazid: Do Hydrochlorothiazide + Irbesartan có chứa hydroclorothiazid thuộc nhóm thuốc lợi tiểu thiazid nên có thể xảy ra tương tác khi dùng cùng các thuốc sau:

Rượu, barbiturat hoặc thuốc ngủ gây nghiện: Tăng tiềm lực hạ huyết áp thế đứng.

Thuốc chống đái tháo đường (thuốc uống và insulin): Cần phải điều chỉnh liều do tăng glucose huyết.

Corticosteroid, ACTH: Làm tăng mất điện giải, đặc biệt là giảm kali huyết.

Amin tăng huyết áp (thí dụ norepinephrin): Có thể làm giảm đáp ứng với amin tăng huyết áp, nhưng không đủ để ngăn cản sử dụng.

Thuốc giãn cơ (thí dụ tubocurarin): Có thể làm tăng đáp ứng với thuốc giãn cơ.

Thuốc chống viêm không steroid: Có thể làm giảm tác dụng lợi tiểu, natri niệu và tác dụng hạ huyết áp của thiazid ở một số người bệnh. Vì vậy nếu dùng cùng, phải theo dõi để xem có đạt hiệu quả mong muốn về lợi tiểu không.

Quinidin: Dễ gây xoắn đỉnh, làm rung thất gây chết.

Làm giảm tác dụng của các thuốc chống đông máu, thuốc chữa bệnh gút.

Làm tăng tác dụng của thuốc gây mê, glycosid, vitamin D.

Nhựa cholestyramin hoặc colestipol: Có tiềm năng gắn thuốc lợi tiểu thiazid, làm giảm sự hấp thu những thuốc này qua đường tiêu hóa.

4.9 Quá liều và xử trí:

Irbesartan:

Biểu hiện quá liều: Liều tới 900 mg/ngày dùng cho người lớn trong 8 tuần không gây bất cứ một dấu hiệu độc tính cấp nào. Trường hợp quá liều, triệu chứng lâm sàng nhiều khả năng xảy ra là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh; nhịp tim chậm cũng có thể xảy ra.

Xử trí: Chưa có biện pháp đặc hiệu trong điều trị quá liều với irbesartan. Bệnh nhân cần được giám sát chặt chẽ, được điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Ðề nghị xử trí bao gồm gây nôn và/hoặc rửa dạ dày, dùng than hoạt tính. Irbesartan không thể loại bỏ bằng cách lọc máu.

Hydroclorothiazid:

Triệu chứng: Rối loạn nước và chất điện giải (giảm kali, clo, natri huyết) do lợi tiểu quá mức. Các dấu hiệu và triệu chứng quá liều thường gặp nhất là buồn nôn và buồn ngủ. Hạ kali huyết có thể làm co thắt cơ trơn và/ hoặc tăng loạn nhịp tim đối với bệnh nhân đang dùng digitalis do hiện tượng giảm kali huyết.

Cách xử trí: Rửa dạ dày khi mới dùng thuốc, dùng than hoạt, sử dụng amoni clorid để chống kiềm hóa máu (trừ trường hợp bệnh nhân mắc bệnh gan). Bù nhanh chóng lượng nước và điện giải đã mất để điều chỉnh cân bằng nước và điện giải. Trong trường hợp hạ huyết áp không đáp ứng với những can thiệp trên, dùng norepinephrin 4 mg/lít tiêm truyền tĩnh mạch chậm hoặc dopamin với liều ban đầu 5 microgam/kg/phút. Tỷ lệ loại bỏ hydrochlorothiazid bằng thẩm phân máu chưa được thiết lập.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nhóm dược lý: Các chất chẹn thụ thể angiotensin II, phối hợp.

Mã ATC: C09DA04.

Hydrochlorothiazide + Irbesartan là phối hợp của một thuốc đối kháng thụ thể angiotensin-II là irbesartan, và một thuốc lợi tiểu thiazide là hydrochlorothiazid. Sự phối hợp của các thành phần này tạo ra hiệu quả trị tăng huyết áp cộng thêm, làm giảm huyết áp nhiều hơn so với khi dùng riêng lẻ từng thành phần.

Irbesartan là một dẫn chất tetrazol, một chất phong bế các thụ thể typ 1 của angiotensin II typ AT1. Irbesartan ức chế tác dụng sinh lý của angiotensin-II, kể cả tác dụng tiết aldosteron và co mạch, do ức chế chọn lọc thụ thể AT1 của angiotensin II ở nhiều mô, bao gồm cả tuyến thượng thận và cơ trơn thành mạch.

Khi dùng irbesartan với liều khuyến cáo nồng độ kali huyết không thay đổi nhiều trừ khi có suy thận và/hoặc suy tim.

Thuốc làm hạ huyết áp nhưng tần số tim thay đổi rất ít. Tác dụng hạ huyết áp phụ thuộc vào liều và có khuynh hướng không hạ thêm khi uống một liều cao hơn 300 mg/lần mỗi ngày. Huyết áp hạ tối đa trong khoảng 3-6 giờ sau khi uống. Tác dụng chống tăng huyết áp duy trì ít nhất 24 giờ. Hiệu quả chống tăng huyết áp biểu hiện trong vòng 1-2 tuần. Hiệu quả tối đa đạt được trong vòng 4-6 tuần kể từ khi bắt đầu điều trị và duy trì khi điều trị lâu dài. Nếu ngừng điều trị huyết áp lại dần dần trở lại trị số ban đầu, nhưng không có hiện tượng bệnh nặng đột ngột khi ngừng thuốc.

Hydroclorothiazid là một thuốc thuộc nhóm thuốc lợi tiểu thiazid làm tăng bài tiết natri clorid và nước kèm theo do cơ chế ức chế tái hấp thu các ion natri và clorid ở ống lượn xa. Sự bài tiết các chất điện giải khác cũng tăng đặc biệt là kali và magnesi, còn calci thì giảm. Hydroclorothiazid cũng làm giảm hoạt tính carbonic anhydrase nên làm tăng bài tiết bicarbonat nhưng tác dụng này thường nhỏ so với tác dụng bài tiết Cl- và không làm thay đổi đáng kể pH nước tiểu. Các thiazid có tác dụng lợi tiểu mức độ vừa phải, vì khoảng 90% ion natri đã được tái hấp thu trước khi đến ống lượn xa là vị trí chủ yếu thuốc có tác dụng.

Hydroclorothiazid có tác dụng hạ huyết áp, trước tiên có lẽ do giảm thể tích huyết tương và dịch ngoại bào liên quan đến sự bài niệu natri. Sau đó trong quá trình dùng thuốc, tác dụng hạ huyết áp tùy thuộc vào sự giảm sức cản ngoại vi, thông qua sự thích nghi dần của các mạch máu trước tình trạng giảm nồng độ Na+. Vì vậy, tác dụng hạ huyết áp của hydroclorothiazid thể hiện chậm sau 1-2 tuần, còn tác dụng lợi tiểu xảy ra nhanh có thể thấy ngay sau vài giờ. Hydroclorothiazid làm tăng tác dụng của các thuốc hạ huyết áp khác.

Việc kết hợp irbesartan và hydroclorothiazid tạo ra việc giảm huyết áp có tính chất cộng hợp thông qua các mức liều điều trị của chúng.

Cơ chế tác dụng:

Irbesartan là một thuốc mạnh, tác động qua đường uống, đối kháng chọn lọc trên thụ thể angiotensin-II (phân nhóm AT1). Thuốc ngăn chặn toàn bộ tác động của angiotensin-II qua trung gian thụ thể AT, bất kể nguồn gốc hoặc còn đường tổng hợp của angiotensin-II. Đối kháng chọn lọc thụ thể của angiotensin-II(AT1) làm tăng nồng độ renin huyết tương và nồng độ angiotensin-II, làm giảm nồng độ aldosteron huyết tương. Irbesartan có tác động mà không cần phải qua chuyển hóa chất hoạt động.

Hydrochlorothiazid là một thuốc lợi tiểu thiazid. Thiazid tác động trên cơ chế tái hấp thu điện giải tại ống thận, làm tăng trực tiếp sự bài tiết natri và clor với số lượng xấp xỉ nhau. Tác động của hydrochlorothiazid làm giảm thể tích huyết tương, tăng hoạt tính renin huyết tương, tăng bài tiết aldosteron kéo theo làm tăng mất kali và bicarbonat, làm giảm kali huyết tương. Thông qua tác động chẹn hệ thống renin-angiotensin-aldosteron của irbesartan, việc sử dụng đồng thời irbesartan với hydrochlorothiazid có khuynh hướng bù trừ lại việc mất kali.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Sử dụng đồng thời irbesartan và hydroclorothiazid không làm thay đổi dược động học của từng thành phần thuốc.

IRBESARTAN:

Hấp thu: Irbesartan hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng từ 60 – 80%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 1,5 – 2 giờ sau khi uống. Thức ăn không làm thay đổi sinh khả dụng của thuốc.

Phân bố: Nồng độ thuốc trong máu đạt đến trạng thái cân bằng ổn định sau 3 ngày dùng thuốc. Irbesartan liên kết 96% với protein huyết tương, thể tích phân bố khoảng 53 – 93 lít. Các nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy irbesartan qua được nhau thai, phân bố vào bào thai, qua hàng rào máu não kém, phân bố vào sữa chuột và chưa có dữ liệu khẳng định có phân bố vào sữa người hay không.

Chuyển hóa: Chuyển hóa ở gan bởi quá trình oxy hóa bằng CYP 2C9 và liên hợp glucuronic thành chất chuyển hóa không hoạt tính.

Thải trừ: Thuốc thải trừ qua phân và nước tiểu. Sau khi uống, khoảng 20% lượng thuốc thải trừ qua nước tiểu ở dạng chuyển hoá và dưới 2% ở dạng không chuyển hoá. Thời gian bán thải là 11 – 15 giờ. Lượng tích lũy giới hạn của irbesartan (<20%) được tìm thấy trong huyết tương khi dùng liều 1 lần/ngày lặp lại.

HYDROCLOROTHIAZID:

Hấp thu: Sau khi uống, hydroclorothiazid hấp thu tương đối nhanh, sinh khả dụng từ 50 – 80%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 1 – 2,5 giờ sau khi uống.

Phân bố: Hydroclorothiazid liên kết 68% với protein huyết tương, thể tích phân bố khoảng 0,83 – 1,14 lít/kg. Hydroclorothiazid tích lũy trong hồng cầu, qua được nhau thai, không qua hàng rào máu não và được phân bố vào sữa.

Chuyển hóa: Hydroclorothiazid không bị chuyển hóa.

Thải trừ: Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương khoảng từ 5 – 15 giờ. Hydroclorothiazid đào thải chủ yếu qua thận dưới dạng không chuyển hóa, hơn 61% lượng thuốc được đào thải trong vòng 24 giờ. Tác dụng chống tăng huyết áp của hydroclorothiazid thường đạt được tối ưu ở liều 12,5 mg và chỉ có thể đạt được tác dụng đầy đủ sau 2 tuần.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

….

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM