Heptaminol

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Heptaminol

Phân loại: Thuốc điều trị hạ huyết áp

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C01DX08.

Brand name:

Generic : HeptaminolHeptaminol Domesco, Ampecyclal , Hept-A-Myl , Heptamyl

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 187,8 mg, 300mg

Dung dịch pha tiêm 30.5%

Thuốc tham khảo:

AMPECYCLAL 300
Mỗi viên nén có chứa:
Heptaminol …………………………. 300mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị triệu chứng trong hạ huyết áp tư thế, đặc biệt trong trường hợp do dùng thuốc hướng tâm thần.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng : Dùng uống, dùng tiêm.

Liều dùng:

Dạng viên 187,8 mg

Người lớn: uống 1-2 viên/lần x 3 lần/ngày.

Dạng tiêm:

Tiêm IV chậm hoặc tiêm IM:

Người lớn: 1-3 lần/ngày x 5-10mL,

Trẻ em: ngày 1-2 lần x 0,5-2mL tùy theo thể trọng;

Tiêm truyền tĩnh mạch:

Người lớn: 10mL pha vào 500ml dịch truyền,

Trẻ em: 2mL pha vào 500mL dịch truyền.

4.3. Chống chỉ định:

Tăng huyết áp động mạch nặng.

Cường giáp

Phù não, động kinh.

Kết hợp với IMAO (nguy cơ tăng huyết áp kịch phát).

4.4 Thận trọng:

Các vận động viên thể thao cần lưu ý vì loại dược phẩm này có chứa một hoạt chất có thể cho kết quả dương tính các xét nghiệm khi kiểm tra các chất bị cấm sử dụng.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Tính vô hại chưa được chứng minh. Do đó nên tránh sử dụng trên đối tượng này.

Thời kỳ cho con bú:

Tính vô hại chưa được chứng minh. Do đó nên tránh sử dụng trên đối tượng này.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Thường gặp: Phát ban, nổi mầy đay, phù mạch, nhịp tim nhanh, giãn đồng tử.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

IMAO: Không phối hợp (nguy cơ tăng huyết áp kịch phát). Có nguy cơ gây cơn cao huyết áp do có heptaminol.

Guanéthidine và các thuốc củng họ: Khuyên không nên phối hợp (tăng tác dụng hạ huyết áp).

4.9 Quá liều và xử trí:

Trường hợp dùng quá liều (20 viên một lần/50 kg) cần theo dõi huyết áp và nhịp tim tại bệnh viện.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Thuốc hồi sức tim mạch.

Heptaminol có tác dụng trợ tĩnh mạch và bảo vệ mạch máu (tăng trương lực tĩnh mạch và sức chịu đựng của mạch máu và giảm tính thấm) kèm theo tính ức chế tại chỗ đối với vài hóa chất trung gian gây đau (histamine, bradykinine, serotonine), men tiêu thể và gốc tự do gây viêm và thoái hóa sợi collagen.

Cơ chế tác dụng:

Heptaminol hydrochlorid là một chất kích thích tim, làm tăng co bóp tim, cải thiện co thắt tim.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Heptaminol được hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uống. Nồng độ thuốc trong huyết tương cực đại sau 1,8 giờ. Diện tích dưới đường cong của nồng độ thuốc trong huyết tương theo thời gian khi dùng uống tương đương với khi tiêm tĩnh mạch. Thời gian bán thải từ 2,5 – 2,7 giờ. Heptaminol không chyển hóa và được đào thải qua thận trong khoảng 24 giờ.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Starch 1500, Tinh bột mì, Pơvidon, Sodium starch glycolat, Magnesi stearat,Aerosil

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.