1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Heptaminol
Phân loại: Thuốc điều trị hạ huyết áp
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C01DX08.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Hept-A-Myl , Heptamyl
Hãng sản xuất : Sanofi Winthrop Industrie
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 187,8 mg
Thuốc tham khảo:
| HEPT-A-MYL | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Heptaminol | …………………………. | 187,8 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Thuốc này là một chất kích thích hệ tim mạch.
Thuốc được khuyên dùng để điều trị hạ huyết áp tư thế (cảm giác chóng mặt khi thay đổi đột ngột từ tư thế nằm hoặc ngồi sang tư thế đứng dậy).
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống.
Liều dùng:
Người lớn: 1 đến 2 viên, mỗi ngày 3 lần.
Bác sĩ kê toa thuốc này dành riêng cho bạn trong một trường hợp cụ thể:
thuốc có thể không thích hợp trong trường hợp khác
không nên tự ý khuyên người khác dùng thuốc này.
4.3. Chống chỉ định:
Tăng huyết áp nặng.
Cường giáp.
Không dung nạp hoặc dị ứng với gluten, vì thuốc có chứa tinh bột lúa mì (gluten).
Nếu nghi ngờ, đừng ngần ngại hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ.
4.4 Thận trọng:
Nếu nghi ngờ, cần hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ.
Vận động viên thể thao
Các vận động viên thể thao cần lưu ý vì loại dược phẩm này chứa một hoạt chất có thể cho kết quả dương tính các xét nghiệm khi kiểm tra các chất bị cấm sử dụng.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Nhìn chung, không ghi nhận ảnh hưởng
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Để để phòng, tốt nhất là không nên dùng thuốc viên Hept-A-Myl 187.8mg trong thời gian mang thai.
Như một nguyên tắc chung, phải luôn luôn hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng bất cứ loại thuốc nào nễu bạn đang có thai hay cho con bú sữa mẹ.
Thời kỳ cho con bú:
Vì không có số liệu về việc thuốc được tiết vào sữa mẹ, để đề phòng nên tránh dùng thuốc viên Hept-A-Myl 187.8mg trong thời gian nuôi con bằng sữa mẹ.
Như một nguyên tắc chung, phải luôn luôn hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng bất cứ loại thuốc nào nễu bạn đang có thai hay cho con bú sữa mẹ.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Như mọi loại thuốc, ở một số người thuốc viên Hept-A-Myl 187.8mg có thể gây ra một số các tác dụng không mong muốn:
Nổi ban da, phát ban, sưng tấy đột ngột ở mặt và cổ do dị ứng (phù mạch).
Nhịp tim đập nhanh.
Giãn đồng tử.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Để đề phòng các tương tác có thể có giữa một số thuốc, nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết về tất cả các loại thuốc mà bạn đang dùng.
4.9 Quá liều và xử trí:
Có một số rất hiễm trường hợp quá liều được báo cáo trong khi sử dụng thuốc này, nhưng không đe dọa tính mạng bệnh nhân.
Trong trường hợp vô tình hay cố ý uống quá liều, cần theo dõi lâm sàng cùng với việc điều trị các triệu chứng
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Thuốc trợ tim mạch. ATC code: C01DX08
Heptaminol HCL là một chất có tác dụng trợ tim mạch mạnh. Heptaminol làm tăng giai đoạn bình nguyên của điện thế hoạt động, biên độ co thất và tần số hoạt tính tự động ở nút xoang; giảm thiểu tác dụng độc do nồng độ CO2 cao trong mô này và khắc phục các bất thường hoạt tinh điện học trên mô tim bị hoạt động quá mức. Tác động dược lý của heptaminol có thể do sự ức chế thu hồi catecholamine, từ đó làm gia tăng tác dụng của catecholamines lên mô ngoại biên. Tác dụng này vẫn có trong điều kiện bị thiếu máu cục bộ. Tác dụng tích cực của heptaminol trên cơ vân có thể được giải thích bởi hiện tượng kiềm hoá do kích thích hệ thống trao đổi Na/H tại tế bào. Heptaminol còn làm tăng lưu lượng mạch vành và giảm kháng lực ngoại biên. Thuốc không ảnh hưởng lên hệ thần kinh trung ương.
Cơ chế tác dụng:
Heptaminol hydrochlorid là một chất kích thích tim, làm tăng co bóp tim, cải thiện co thắt tim.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Heptaminol được nhanh chóng hấp thu hoàn toàn qua đường uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương trung bình là 1,6 mg/l đạt được 1,8 giờ sau uống, diện tích dưới đường cong của nồng độ thuốc trong huyết tương là tương đương với khi dùng tiêm tĩnh mạch. Thời gian bán huỷ trong huyết tương là 25- 2,7giờ. Tổng độ thanh thải là 700 ml/phút, và gần như tất cả liều uống vào đều được tìm thay dưới dạng không đổi trong nước tiểu trong vòng 24 giờ, cho thấy rằng thuốc được thải trừ qua thận và độ lọc cầu thận mà không bị chuyển hóa.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Tinh bột bắp, Calci Phosphat trung tính, Polyvidone, Magnesi stearat lượng vừa đủ cho một viên.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.