Toptussan (Guaifenesin + Oxomemazine + Paracetamol + Sodium Benzoate)

Guaifenesin + Oxomemazine + Paracetamol + Sodium Benzoate – Toptussan

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Toptussan

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Toptussan (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Guaifenesin + Oxomemazine + Paracetamol + Sodium Benzoate

Phân loại: Thuốc chống ho.

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): R05CA10.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Toptussan

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần Hóa-Dược phẩm Mekophar

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang Oxomemazin 1,65mg, Guaifenesin 33,3mg, Paracetamol 33,3mg, Natri benzoat 33,3mg.

Thuốc tham khảo:

TOPTUSSAN
Mỗi viên nang có chứa:
Oxomemazin …………………………. 1,65mg
Guaifenesin …………………………. 33,3mg
Paracetamol …………………………. 33,3mg
Natri benzoat …………………………. 33,3mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Toptussan (Guaifenesin + Oxomemazine + Paracetamol + Sodium Benzoate)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị triệu chứng ho khan, đặc biệt ho nhiều về đêm, ho do dị ứng và kích thích.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống.

Liều dùng:

Trẻ em: 1/2 – 1 viên x 3 – 4 lần/ngày.

Người lớn: 1 – 2 viên x 2 – 3 lần/ngày.

4.3. Chống chỉ định:

Suy hô hấp (liên quan đến Oxomemazin).

Suy tế bào gan (liên quan đến Paracetamol).

4.4 Thận trọng:

Cần tìm nguyên nhân gây ho để có điều trị đặc hiệu, nhất là hen phế quản, viêm phế quản mãn tính, giãn phế quản, các chất gây cản trở trong phế quản, ung thư hay nhiễm trùng phế quản– phổi, suy thất trái, nghẽn mạch phổi, tràn dịch màng phổi.

Nếu ho không giảm khi dùng theo liều thông thường, không nên tăng liều mà cần khám lại tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc có thể gây chóng mặt và ngủ gật. Cần tránh dùng cho người đang lái xe hoặc diều khiển máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chưa có báo cáo an toàn về thuốc khi sử dụng cho phụ nữ mang thai. Nên không dùng cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa xác định độ an toàn của thuốc dùng cho mẹ trong thời gian cho con bú. Nên không được dùng khi đang cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Ngủ gật ban ngày.

Tác dụng kiểu Atropin: tăng độ quánh chất tiết phế quản, khô miệng, rối loạn điều tiết, táo bón, bí tiểu.

Hiếm khi gặp các rối loạn tiêu hoá: chán ăn, buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Không nên phối hợp:

Levodopa: do tính đối kháng lẫn nhau giữa Levodopa và các thuốc an thần kinh khác.

Zidovudine: tăng độc tính trên máu (tăng nồng độ Zidovudine do ức chế sự liên hợp glucuronium).

Alcohol: alcohol làm tăng tác dụng an thần của thuốc an thần kinh, làm giảm sự tập trung do đó có thể gây nguy hiểm cho người lái xe cũng như đang vận hành máy móc. Tránh uống rượu cũng như các thuốc có chứa alcohol.

Guanethidin và các chất cùng họ: ức chế tác dụng hạ huyết áp của Guanethid

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có thông tin.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Oxomemazine là chất kháng histamin có tác dụng chống ho.

Guaiphenesin có tác dụng long đờm.

Sodium benzoate có tác dụng kích thích sự bài tiết ở phế quản.

Paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt.

Cơ chế tác dụng:

Paracetamol là một chất giảm đau, hạ sốt. Cơ chế tác dụng của thuốc được cho là ức chế tổng hợp prostaglandin, chủ yếu tại thần kinh trung ương.

Oxomémazine: Là dẫn chất của phenothiazin nhóm dimethyllaminpropyl, có tác dụng kháng histamin và an thần mạnh. Cũng như các thuốc kháng histamin H1, oxomemazin tranh chấp với histamin ở các vị trí của thụ thể H1 trên các tế bào tác động, nhưng không ngăn cản giải phóng histamin, do đó thuốc chỉ ngăn chặn những phản ứng do histamin tạo ra bao gồm: mày đay, mẫn ngứa. Oxomemazin đối kháng hoàn toàn với histamin tại cơ trơn khí quản, tiêu hóa gây giãn các cơ này và đối kháng một phần trên tim mạch gây giảm tính thấm mao mạch. Oxomemazin không ức chế sự tiết dịch vị. Oxomemazin gây hạ huyết áp tư thế đứng ở bệnh nhân nhạy cảm với thuốc, ở liều điều trị, thuốc có thể kích thích hoặc ức chế một cách nghịch thường hệ thần kinh trung ương. Tác dụng kích thích hệ thần kinh trung ương biểu hiện bằng bồn chồn, nóng nảy, khó ngủ. Tác dụng ức chế thần kinh trung ương biểu hiện bằng giảm sự nhanh nhẹn, chậm thời gian phản ứng, buồn ngủ.

Guaifenesine: Guaifenesin được cho là hoạt động như một chất chống đờm bằng cách tăng thể tích và giảm độ nhớt của các chất tiết trong khí quản và phế quản. Nó đã được dùng để hỗ trợ trong dòng chảy của các chất tiết đường hô hấp, cho phép chuyển động từ mật để thực hiện các chất tiết nhớt trở lên về phía hầu họng. Do đó, nó có thể làm tăng hiệu quả của phản xạ ho và tạo điều kiện cho việc loại bỏ các chất tiết. Guaifenesin có tính giãn cơ và chống co giật và có thể hoạt động như một chất đối kháng thụ thể NMDA.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Chưa có thông tin.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Lactose, Talc, Bột sắn, Coloidal silicon dioxide, Magnesi stearat

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Toptussan do Công ty cổ phần Hóa-Dược phẩm Mekophar sản xuất (2011).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM