1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Granisetron
Phân loại: Thuốc chống nôn, đối kháng thụ thể 5-HT3.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A04AA02.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Gratronset
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm SaVi
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 1 mg, 2 mg.
Thuốc tham khảo:
| GRATRONSET 2 MG | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Granisetron | …………………………. | 2 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Thuốc chỉ dùng cho người lớn
Phòng nôn và buồn nôn do điều trị ung thư bằng hóa trị.
Phòng nôn và buồn nôn do xạ trị.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống, uống nguyên viên, không bẻ viên.
Liều dùng:
Người lớn:
2 mg, 1 lần/ngày; cho đến một tuần sau hóa trị hay xạ trị. Liều đầu tiên của GRATRONSET nên được dùng trong vòng 1 giờ trước khi bắt đầu hóa trị hay xạ trị.
Có thể dùng phối hợp với dexamethason đường uống với liều dexamethason lên đến 20 mg, 1 lần/ngày.
Các bệnh nhân đặc biệt
Trẻ em: An toàn và hiệu quả của granisetron chưa được thiết lập ở trẻ em.
Người cao tuổi: không có cảnh báo nào liên quan đến việc dùng thuốc ở người cao tuổi.
Người bệnh suy thận: không có cảnh báo nào liên quan đến việc dùng thuốc ở người bệnh suy thận.
Bệnh nhân suy gan: chưa có bằng chứng chứng minh có sự gia tăng các tác dụng không mong muốn ở những người bệnh suy giảm chức năng gan. Không cần hiệu chỉnh liều đối với nhóm bệnh nhân này, tuy nhiên cần thận trọng.
4.3. Chống chỉ định:
Người bệnh quá mẫn với granisetron hoặc các thành phần khác của thuốc.
Người bệnh quá mẫn với thuốc đối kháng thụ thể 5-HT3 khác.
Người bệnh có hội chứng QT kéo dài bẩm sinh
4.4 Thận trọng:
Các tình trạng cần thận trọng khi dùng thuốc
Hội chứng Serotonin
Hội chứng Serotonin (bao gồm: kích động, lú lẫn, nhịp tim nhanh, co giật cơ hoặc cứng khớp, sốt, mất ý thức hoặc hôn mê) xảy ra khi serotonin được tích lũy ở mức cao trong cơ thể. Điều này thường xảy ra khi phối hợp với các thuốc kháng serotonin khác, nhưng cũng có thể xảy ra khi sử dụng thuốc đơn lẻ. Việc chẩn đoán sớm hội chứng serotonin là rất quan trọng vì điều này có thể dẫn tới tử vong nếu không được điều trị.
Nên chỉ định granisetron với mục đích dự phòng, không dùng với mục đích điều trị, vì thuốc này chỉ dùng để phòng nôn và buồn nôn chứ không dùng chữa nôn.
Do granisetron có thể làm giảm nhu động ruột nên bệnh nhân có dấu hiệu tắc ruột cấp tính cần được theo dõi y tế sau khi sử dụng granisetron.
Tương tự như thuốc đối kháng 5-HT3 khác, trường hợp làm thay đổi ECG bao gồm kéo dài khoảng QT đã được báo cáo với granisetron. Những thay đổi ECG do granisetron là nhỏ, thường không có ý nghĩa lâm sàng và đặc biệt, không có bằng chứng của chứng loạn nhịp tim (proarrhythmia). Tuy nhiên, ở những bệnh nhân loạn nhịp tim hoặc rối loạn dẫn truyền tim, điều này có thể dẫn đến hậu quả lâm sàng. Vì vậy, cần thận trọng ở những bệnh nhân có bệnh tim đi kèm, hóa trị liệu đồng thời với thuốc gây độc tim và/hoặc có bất thường về chất điện giải.
Dị ứng chéo giữa các thuốc đối kháng 5-HT3 đã được báo cáo.
Do sự hiện diện của lactose trong chế phẩm, người bệnh có vấn đề về di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, không dung nạp fructose do thiếu hụt enzym Lapp-lactase, rối loạn hấp thu glucose-galactose có thể gặp các triệu chứng về không dung nạp lactose. Do đó không nên kê đơn thuốc này.
Tương tự như thuốc đối kháng 5-HT3 khác, trường hợp xảy ra hội chứng Serotonin (bao gồm cả trạng thái tâm thần thay đổi, rối loạn chức năng tự trị và những bất thường thần kinh cơ) đã được báo cáo sau khi sử dụng granisetron đồng thời với các thuốc serotonergic khác. Nếu phải điều trị granisetron đồng thời với thuốc serotonergic khác, cần có giám sát y tế thích hợp cho người bệnh.
Không cần phải thận trọng đặc biệt cho người cao tuổi hoặc bệnh nhân suy thận, suy gan
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không có dữ liệu về tác dụng của granisetron trên khả năng lái xe, tuy nhiên đã có báo cáo thường xuyên về buồn ngủ, đau đầu … trong các nghiên cứu lâm sàng, do đó phải thận trọng khi lái xe, vận hành máy hoặc những công việc cần tinh táo
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B1
US FDA pregnancy category: B
Thời kỳ mang thai:
Chưa có kinh nghiệm sử dụng granisetron trong thời kỳ thai nghén. Vì các nghiên cứu trên động vật không tiên đoán được phản ứng của con người, thuốc này chi nên được sử dụng trong quá trình mang thai khi thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú:
Không có số liệu về sự bài tiết granisetron vào sữa mẹ, do đó chỉ sử dụng khi lợi ích cho mẹ hơn hẳn những rủi ro cho trẻ bú mẹ.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Phổ biến, ADR > 1/10
Rối loan tiêu hóa: Táo bón.
Hê thần kinh: Đau đầu
Thường gặp, ADR > 1/100
Toàn thân: sốt.
Tim mach: Tăng huyết áp
Gan: Tăng thoáng qua AST và ALT
Hê thần kinh: Kích động, lo âu, kích thích thần kinh trung ương, chóng mặt, mất ngủ, ngủ gà
Giác quan đặc biệt: Rối loạn vị giác
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Tim mạch: kéo dài khoảng QT
Quá mẫn: Phản ứng quá mẫn (ví dụ như sốc phản vệ, khó thở, hạ huyết áp, nổi mề đay).
Hệ thần kinh: Hội chứng Serotonin;
Da: Phát ban da
Hiếm gặp, ADR< 1/1000
Tim mach: Hạ huyết áp, loạn nhịp tim, nhịp chậm xoang, rung nhĩ, nghẽn tâm thất và nhĩ thất, lạc thất bao gồm nhịp tim nhanh không bền vũng, bất thường điện tâm đồ (electrocardiogram: ECG), đau thắt ngực, ngất.
Hệ thần kinh: Hội chứng ngoại tháp
Các tác dụng không mong muốn phổ biến gắn liền với hóa trị liệu: giảm bạch cầu, giảm sự thèm ăn, thiếu máu, rụng tóc, giảm tiểu cầu.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Giống như các thuốc đối kháng thụ thể 5-HT3 khác, granisetron cũng có khả năng gây kéo dài khoảng QT. Do vậy, cần thận trọng khi kê đơn với những thuốc khác cũng gây kéo dài khoảng QT hay gây loạn nhịp tim.
Granisetron không gây cảm ứng hoặc ức chế hệ men cytochrom P450 trong các nghiên cứu trên động vật gặm nhấm.
Ở người khỏe mạnh, granisetron được xem là an toàn khi sử dụng đồng thời với các benzodiazepin, thuốc an thần kinh, và thuốc chống loét thường được chỉ định trong phương pháp điều trị chống nôn.
Ngoài ra, granisetron cho thấy không có tương tác thuốc rõ ràng với hóa trị trong điều trị ung thư.
Không có nghiên cứu tương tác cụ thể được thực hiện ở những bệnh nhân bị gây tê, nhưng granisetron đã được sử dụng an toàn với thuốc gây mê và thuốc giảm đau thông thường. Hơn nữa, nghiên cứu in vitro trên vi thể (microsom) của người đã chỉ ra rằng các cytochrom P450 phân họ 3A4 (tham gia vào quá trình chuyển hóa một số hoạt chất của nhóm thuốc giảm đau gây ngủ chính) không bị biến đổi bởi granisetron
4.9 Quá liều và xử trí:
Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho granisetron. Trong trường hợp quá liều, cần phải được điều trị triệu chứng và theo dõi. Quá liều cả về đường uống và đường tiêm tĩnh mạch đã xảy ra. Quá liều lên đến 38,5 mg granisetron trong một liều tiêm duy nhất đã được báo cáo mà không thấy có triệu chứng xảy ra hoặc chỉ có sự xuất hiện đau đầu nhẹ
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Granisetron là chất đối kháng chọn lọc thụ thể 5-HT3 (thụ thể serotonin nhóm 3), có tác dụng chống nôn. Thuốc có tác dụng cả ở ngoại vi, trên dây thần kinh phế vị và cà ở trung tâm, trong vùng thụ thể hóa học.
Nghiên cứu hợp chất gắn phóng xạ cho thấy các liên kết của granisetron có ái lực không đáng kể đối với các loại thụ thể khác như 5-HT (5-hydroxytriptamin), alpha 1 và alpha 2, các thụ thể beta adrenergic, histamin H1, picrotoxin, benzodiazepin, opioid và dopamin D2. Hóa trị và xạ trị có thể gây giải phóng serotonin (5-HT) ở ruột non và gây phản xạ nôn bằng cách hoạt hóa dây thần kinh phế vị thông qua thụ thể 5-HT3. Granisetron ức chế thụ thể này dẫn tới ức chế sự khởi đầu phản xạ nôn. Tương tự như vậy, kích hoạt dây thần kinh phế vị cũng có thể gây giải phóng 5-HT trong vùng kích thích thụ thể hóa học ở sàn não thất IV và gây nôn qua cơ chế trung tâm nên phản xạ này cũng bị granisetron ức chế do tác dụng ức chế thụ thể ở sàn não thất IV. Các cơ chế chống buồn nôn và nôn sau phẫu thuật chưa được biết rõ, nhưng có lẽ cũng theo cơ chế chống nôn và buồn nôn do nhiễm độc tế bào.
Ở người khỏe mạnh, granisetron không gây ra những thay đổi lớn trên nhịp tim, huyết áp hoặc điện tâm đồ (Electrocardiogram: ECG). Granisetron không ảnh hưởng đến nồng độ prolactin hoặc aldosteron. Liều tiêm granisetron cho thấy không có ảnh hưởng đến nhu động ruột ở người bình thường khi nhận liều duy nhất lên đến 200 mcg/kg. Tuy nhiên, liều uống duy nhất và đa liều của granisetron làm giảm nhu động ruột ở người bình thường.
Cơ chế tác dụng:
Các thụ thể Serotonin thuộc loại 5-HT 3 nằm ở trên các đầu dây thần kinh ngoại vi và tập trung ở vùng kích hoạt chemoreceptor của vùng postrema. Trong hóa trị liệu gây nôn mửa, các tế bào enterochromaffin giải phóng serotonin, kích thích thụ thể 5-HT 3 . Điều này gây nôn mửa. Các nghiên cứu trên động vật chứng minh rằng, thuốc liên kết với các thụ thể 5-HT 3 , Granisetron ngăn chặn sự kích thích serotonin và ngăn chặn phản ứng nôn sau các kích thích phát sinh trên.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Hấp thu: Granisetron hydroclorid được hấp thu nhanh và hoàn toàn, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 2 giờ sau khi uống. Việc đánh giá chính xác sinh khả dụng đường uống cũng như ảnh hưởng của thức ăn trên sinh khả dụng đường uống rất phức tạp do sự thay đổi lớn của các thông số dược động học trong cùng một đối tượng và giữa các đối tượng với nhau. Tuy nhiên, bằng nhiều phương pháp khác nhau, sinh khả dụng được ước tính là 60%.
Phân bố: Granisetron hydroclorid có thể tích phân bố khoảng 3 lít/kg; 65% gắn kết với protein huyết tương; granisetron tự do phân bố ở huyết tương và các tế bào hồng cầu.
Chuyển hóa: Granisetron hydroclorid chủ yếu được chuyển hóa ở gan, bằng các phản ứng N-demethyl hóa và oxy hóa vòng thơm, sau đó là các phản ứng liên hợp. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy một số chất chuyển hóa của granisetron hydroclorid cũng có hoạt tính đối kháng thụ thể 5-HT3. Tuy nhiên, ở người các chất chuyển hóa có mặt với nồng độ rất thấp và được xem như không có đóng góp vào tác dụng dược lý.
Thải trừ: Nửa đời thải trừ trung bình của granisetron hydroclorid là 9 giờ. Nồng độ granisetron hydroclorid trong huyết tương không có tương quan rõ ràng với hiệu quả ,chống nôn. Lợi ích lâm sàng có thể đạt được ngay cà khi không thấy sự có mặt của granisetron hydroclorid trong huyết tương.
Granisetron hydroclorid được bài tiết khoảng 12% dưới dạng không đổi qua nước tiểu-trong 48 giờ, trong khi số còn lại được bài tiết dưới dạng các chất chuyển hóa bao gồm 47% trong nước tiểu và 34% trong phân.
Dược động học của những trường hợp đặc biệt
Người cao tuổi. Dược động học của thuốc tương tự như ở người trẻ tuổi.
Suy thận: Các chi số dược động học giống như người bình thường.
Suy gan: ở những người bệnh suy giảm chức năng gan do ung thư gan, độ thanh thải của granisetron giảm khoảng 1/2 so với người bình thường. Tuy nhiên, không cần phải hiệu chỉnh liều
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam