1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Glycyl funtumin
Phân loại: Thuốc kích thích tăng cường miễn dịch.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): None.
Brand name:.
Generic : Glycyl funtumin, Aslem
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch tiêm 0,3 mg/ml.
Thuốc tham khảo:
| ASLEM | ||
| Mỗi ống 1ml dung dịch tiêm có chứa: | ||
| Glycyl funtumin | …………………………. | 0,3 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Thuốc Glycyl funtumin có tác dụng kích thích tăng cường miễn dịch được dùng trong các chỉ định sau: Dùng hỗ trợ trong điều trị một số bệnh ung thư và nhiễm khuẩn.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Tiêm bắp hoặc tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch.
Liều dùng:
Hỗ trợ trong điều trị ung thư: 0,3mg/lần, 3 lần/tuần. để tăng cường hiệu quả của thuốc,thời gian dùng thuốc nên được kéo dài ít nhất là 2 năm.
Hỗ trợ trong điều trị nhiễm khuẩn: 0,3-0,9mg/ngày, thời gian điều trị từ 2-10 ngày tùy thuộc vào sự phát triển của tổn thương.
4.3. Chống chỉ định:
Trong trường hợp mẫn cảm với thuốc, phụ nữ có thai và cho con bú.
4.4 Thận trọng:
Cần thận trọng đối với những bệnh nhân có tiền sử dị ứng.
Do chưa có đủ dữ liệu về độ an toàn khi sử dụng thuốc cho trẻ em dưới 18 tuổi, cũng như đối với những bệnh nhân có suy giảm chức năng gan và thận, nên cần phải cân nhắc nguy cơ/lợi ích khi sử dụng thuốc cho đối tượng này.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc trên các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Chưa có số liệu về độ an toàn và sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai và cho con bú. Vì vậy cần tránh sử dụng thuốc cho những đối tượng này.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa có số liệu về độ an toàn và sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai và cho con bú. Vì vậy cần tránh sử dụng thuốc cho những đối tượng này.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Trong quá trình lưu hành thuốc trên thị trường, chưa thấy có tác dụng không mong muốn nghiêm trọng nào được báo các về nhà sản xuất và trung tâm theo dõi ADR quốc gia. Trong các thử nghiệm lâm sàng, một số tác dụng không mong muốn sau đây được ghi nhận: mẩn ngứa, mề đay, nôn, buồn nôn, táo bón.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Chưa có ghi nhận về tương tác của Glycyl funtumin với các thuốc khác.
4.9 Quá liều và xử trí:
Thử nghiệm độc tính cấp cho thấy thuốc có phạm vi điều trị rộng, liều LD50 của Glycyl futumin lớn gấp 12000 lần điều trị. hiện chưa có báo cáo nào về quá liều, có thể sử dụng các biện pháp hỗ trợ và điều trị triệu chứng.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Glycyl funtumin có tác dụng kích thích miễn dịch không đặc hiệu đối với cả đáp ứng miễn dịch dịch thể và đáp ứng miễn dịch thông qua trung gian tế bào:
Glycyl funtumin ổn định màng hồng cầu và lysozome.
Glycyl duntumin tăng cường sức đề kháng chống nhiễm khuẩn invivo và trên thực nghiệm gây viêm phúc mạc bởi trực khuẩn mủ xanh kháng kháng sinh.
Trong thực nghiệm lâm sàng đối chứng ngẫu nhiên có kiểm soát kết hợp với phác đồ hóa trị liệu 5-FU +Acid Folinic sau mổ ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng, thuốc có tác dụng phục hồi số lượng và chức năng của các tế bào miễn dịch ngoại vi: CD3, CD4 và CD8, đồng thời làm tăng khả năng thâm nhiễm các tế bào CD4 và CD8 vào tổ chức ung thư đại trực tràng.
Kết quả lâm sàng theo dõi sử dụng Glycyl funtumin cho thấy trên các ung thư đường tiêu hóa ( Dạ dày, tâm vị, tụy, đại trực tràng và ung thư gan có chỉ định mổ), thuốc có tác dụng kéo dài thời gian sống sau mổ so với nhóm không sử dụng thuốc. Glycyl funtumin có tác dụng kéo dài thời gian sống của các bệnh nhân ung thư gan nguyên phát không có chỉ định mổ so với nhóm chỉ sử dụng các biện pháp điều trị quy ước. Trên ung thư phế quản, phổi, thuốc làm tăng tỉ lệ sống sót sau mổ của bệnh nhân, đồng thời cải thiện tỉ lệ tế bào lympho máu ngoại vi so với chứng.
Trong thử nghiệm lâm sàng có đối chứng kết hợp với phác đồ hóa trị liệu chuẩn sau phẫu thuật ung thư vú cho thấy nhóm điều trị bằng Glycyl funtumin có xu hướng làm tăng số lượng bạch cầu, bạch cầu lympho và hồng cầu trong thời gian đầu sử dụng thuốc. Các giá trị này giảm dần trong các đợt điều trị sau nhưng vẫn nằm trong giới hạn sinh lí bình thường. Có sự cải thiện về thời gian sống thêm sau mổ và giảm xuất hiện tái phát ở nhóm được điều trị bằng thuốc.
Theo dõi bệnh nhân viêm da nhiễm khuẩn, nhọt đầu đinh do Staphylococus aureus cần can thiệp ngoại khoa cho thấy phối hợp tiêm Glycyl futumin vào xung quanh vùng tổn thương được phẫu thuật kết hợp với kháng sinh cho phép làm giảm mức độ xâm lấn và phát triển của tổn thương, tăng số lượng bạch cầu và bạch cầu lympho, rút ngắn thời gian sử dụng kháng sinh.
Cơ chế tác dụng:
Glycyl funtumin có tác dụng kích thích miễn dịch không đặc hiệu đối với cả đáp ứng miễn dịch dịch thể và đáp ứng miễn dịch thông qua trung gian tế bào:
Trên đáp ứng miễn dịch dịch thể,Glycyl funtumin kích thích phản ứng tạo quầng dung huyết ( Jerne Cungningham).
Trên đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào,Glycyl funtumin hoạt hóa chức năng thực bào của đại thực bào, tăng chuyển dạng lympho bào và tăng khả năng phục hồi tạo Rosette E bị ức chế bởi Theophylin. Ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng, Glycyl funtumin kích thích tế bào lympho T tăng tiết Cytokin type 1 ( IL-2, IFN ) và ức chế tiết cytokin type 2 ( IL-4, IL-10 ).
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Đã được nghiên cứu trên người tình nguyện, dùng liều đơn 0,6mg tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch, thu được các thông số dược động học sau:
Sau tiêm bắp: Cmax= 9,14 ng/mL; tmax= 6,83 phút ; AUC = 289,59 (ng/mL x phút).
Sau tiêm tĩnh mạch: Cmax= 40,68 ng/mL ; tmax= 2 phút ; AUC = 320,45 (ng/mL x phút).
Sinh khả dụng tuyệt đối đường tiêm bắp: 91,68%.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Natri clorid, nước cất pha tiêm
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam