Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Dextrose-natri (Kabi)
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Dextrose-natri (Kabi) (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Glucose (Dextrose) + Sodium chloride (Natri Clorid)
Phân loại: Thuốc tăng thể tích máu. Dạng kết hợp
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): B05CB01.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Dextrose-natri
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần Fresenius Kabi Việt Nam
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch truyền tĩnh mạch. Mỗi 500ml dung dịch chứa: Glucose khan 25g; Natri clorid 2,25g.
Thuốc tham khảo:
| DEXTROSE – NATRI | ||
| Mỗi 500 ml dung dịch có chứa: | ||
| Glucose Monohydrat | …………………………. | 25 g |
| Natri Clorid | …………………………. | 2,25 g |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Phòng và chữa mất nước trong và ngoài tế bào, mất nước do tiêu chảy cấp tính, giảm đường – huyết, giảm Natri – huyết, thiếu cả Natri Clorid và nước.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường truyền tĩnh mạch. Phải truyền chậm và theo dõi chặt chẽ người bệnh về mặt lâm sàng và xét nghiệm sinh học, đặc biệt là tình trạng cân bằng nước – điện giải. Không được dùng dung dịch này để tiêm bắp.
Liều dùng:
Theo chỉ định của bác sỹ.
4.3. Chống chỉ định:
Phù nước; vô niệu; xuất huyết trong sọ não, trong tủy sống; tăng tiết mồ hôi; tăng natri huyết, giảm kali huyết, tăng áp lực tĩnh mạch cửa.
4.4 Thận trọng:
Phải truyền chậm và theo dõi chặt chẽ người bệnh về mặt lâm sàng và xét nghiệm sinh học, đặc biệt là tình trạng cân bằng nước – điện giải.
Không được dùng dung dịch này để tiêm bắp.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không ảnh hưởng.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Không ảnh hưởng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Thời kỳ cho con bú:
Không ảnh hưởng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Thường gặp: Đau tại chỗ tiêm, kích ứng tĩnh mạch, viêm tắc tĩnh mạch.
Ít gặp: Rối loạn nước và chất điện giải (hạ Kali-huyết, hạ Magnesi huyết, hạ Phospho huyết).
Hiếm gặp: Phù hoặc ngộ độc nước (do truyền kéo dài hoặc truyền nhanh một lượng lớn dung dịch đẳng trương).
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Natri clorid có thể làm giảm hiệu quả của muối lithi do làm tăng đào thải.
4.9 Quá liều và xử trí:
Những triệu chứng của sự quá thừa natri clorid thường thấy là nôn, buồn nôn, tiêu chảy, chuột rút cơ bụng, ít nước bọt, sốt nhiều mồ hôi, cao huyết áp, thương tổn thận, phù phổi, phù ngoại vi, nhức đầu, dễ kích thích, rung cơ, động kinh, co giật, hôn mê và tử vong.
Dừng truyền thuốc, xử trí theo hướng dẫn của bác sĩ.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc:
5.1. Dược lực học:
Glucose có tác dụng hỗ trợ calo, cứ 100 g Glucose cung cấp 400 kilocalo. Glucose là đường đơn 6 Carbon, dùng tiêm tĩnh mạch để điều trị thiếu hụt đường và dịch, dùng cùng với các dung dịch điện giải để phòng và điều trị mất nước do tiêu chảy cấp, điều trị chứng hạ đường huyết, được sử dụng làm chất vận chuyển các thuốc khác.
Natri là cation chính của dịch ngoại bào, clorid là anion chính của dịch ngoại bào, có chức năng chủ yếu trong điều hòa sự phân bố nước, cân bằng nước, điện giải và áp suất thẩm thấu của dịch cơ thể. Natri kết hợp với clorid và bicarbonat trong điều hòa cân bằng kiềm – toan, được thể hiện bằng sự thay đổi nồng độ clorid trong huyết thanh.
Cơ chế tác dụng:
Glucose được hấp thu từ đường tiêu hóa, bị đốt cháy để cung cấp năng lượng cho cơ thể hoặc được dự trữ trong gan dưới dạng Glycogen. Nó là chất nền năng lượng duy nhất mà mọi tế bào của cơ thể có thể sử dụng trực tiếp ngay được. Glucose là yếu tố sống còn đối với cơ tim, não và các dây thần kinh.
Natri Clorid là loại muối chủ yếu có liên quan đến việc duy trì áp suất thẩm thấu của máu và mô. Sự thay đổi nồng độ ion Natri và ion Clorid dẫn đến thay đổi áp suất thẩm thấu và do đó ảnh hưởng đến sự vận chuyển của các chất dịch và sự khuếch tán của các muối vào các mô tế bào.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Glucose chuyển hóa thành carbon dioxyd, nước và đồng thời giải phóng ra năng lượng.
Natri clorid: Hấp thu nhanh bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch, được phân bố rộng rãi trong cơ thể. Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, nhưng cũng được thải trừ qua mồ hôi, nước mắt và nước bọt.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Nước cất pha tiêm
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
HDSD Thuốc Dextrose-natri (Kabi) do Công ty cổ phần Fresenius Kabi Việt Nam sản xuất (2013).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM