Ginkgo biloba – Vasoclean Sol/Laferine

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Ginkgo biloba

Phân loại: Thuốc tăng tuần hoàn máu não. Thuốc tác động trên hệ tim mạch

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): Không có.

Biệt dược gốc: Tanakan, Tebonin, Cebrex

Biệt dược: Laferine, Vasoclean Sol.

Hãng sản xuất : Cho-A Pharm Co., Ltd.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch uống 20mg/10ml

Thuốc tham khảo:

VASOCLEAN SOL.
Mỗi ống 10ml có chứa:
Ginkgo biloba …………………………. 20 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

LAFERINE
Mỗi ống 10ml có chứa:
Ginkgo biloba …………………………. 20 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị các rối loạn tuần hoàn của động mạch ngoại vi

Chóng mặt, ù tai, giảm thính lực, sa sút trí tuệ, kém tập trung, đặc biệt ở người lớn tuổi.

Điều trị các rối loạn chức năng hữu cơ của não có kèm theo sự sa sút trí tuệ như giảm trí nhớ, giảm khả năng tập trung, trầm cảm và đau đầu.

Thiểu năng tuần hoàn não.

Hỗ trợ điều trị di chứng tai biến mạch máu não, chấn thương sọ não.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Đường uống, không được tiêm

Bước 1: Bẻ một đầu ống: Giữ ống bằng một tay, cầm xung quanh vạch bẻ phía trên cổ ống để bẻ.

Bước 2: Bẻ phần cổ đối diện và cho chất lòng chảy vào ly: Pha loãng với nửa cốc nước để uống

Liều dùng:

Trong điều trị rối loạn tuần hoàn động mạch ngoại vi, chóng mặt, ù tai: dùng 20 mg (1 ống) x 3 lần/ngày hoặc 20 mg (1 ống) x 2 lần/ngày.

Trong cải thiện tuần hoàn máu não (giảm trí nhớ, giảm khả năng tập trung, trầm cảm, sa sút trí tuệ): dùng 20 mg – 40 mg (1-2 ống) x 3 lần/ngày hoặc 40 mg (2 ống) x 2 lần/ ngày.

Liều lượng có thể tăng hoặc giảm tùy theo tuổi và các triệu chứng của bệnh nhân.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Pha cấp của tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim cấp, huyết áp thấp, thiểu năng trí tuệ, rối loạn hành vi, tâm thần chậm chạp ở trẻ em, phụ nữ có thai, người có bệnh rối loạn đông máu, đang có xuất huyết.

4.4 Thận trọng:

Ngưng dùng thuốc trước 36 giờ trước khi phẫu thuật.

Không sử dụng Bạch Quả cho người bệnh máu khó đông hay dùng chung với các thuốc chống đông máu: heparin, warfarin, coumarin,.. Khi không có sự theo dõi của bác sĩ.

Không được dùng Bạch Quả khi cơ thể dị ứng với vỏ xoài, đào lộn hột vì chúng có các thành phần tương tự với Bạch Quả, có thể gây ra dị ứng chéo.

Phụ nữ cho con bú cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng thuốc.

Thuốc không dùng trị liệu cho bệnh nhân cao huyết áp, không nên dùng thuốc cho bệnh nhân cao huyết áp cần chăm sóc đặc biệt.

Thận trọng

Người bị tăng cảm với cao lá Bạch Quả không nên dùng thuốc này.

Trong thành phần thuốc có chứa Sodium benzoat, có thể gây kích ứng da, mắt và niêm mạc.

Không nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai, trẻ em dưới 12 tuổi.

Sản phẩm chỉ được sử dụng bằng đường uống.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

không ảnh hưởng.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú:

Thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú vì chưa có thông tin đầy đủ về sự an toàn của Bạch Quả ở các đối tượng trên.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Rối loạn tiêu hóa, nhức đầu, nổi mẩn da hiếm khi xảy ra.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Tăng nguy cơ chảy máu khi sử dụng chung với thuốc chống đông máu, chống huyết khối: wafarin, heparin, aspirin,… Liều cao Bạch quả làm giảm hiệu quả các thuốc chống động kinh carbamazepin, acid valproic.

Bạch quả có thể làm tăng hiệu quả cũng như tác dụng phụ của các thuốc IMAO (Isocarboxazid, phenelzine, tranylcypromine), thuốc chống trầm cảm ức chế chọn lọc serotoin (sertralin).

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có báo cáo về việc sử dụng thuốc quá liều

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Đối kháng PAF: Cao lá Bạch quả ức chế mạnh PAF (yếu tố hoạt hóa tiểu cầu) một chất thúc đẩy quá trình kết tập tiểu cầu, vì thế thuốc cải thiện tuần hoàn máu não và ngoại biên nhờ tác động chống huyết khối, ngăn phù mạch và cải thiện lưu thông máu.

Tác động thu dọn các gốc tự do: Cao lá Bạch quả tác động mạnh mẽ thu gom và dọn dẹp các gốc tự do, nhờ đó thuốc cải thiện các tổn thương trên thành tế bào và các hội chứng suy giảm tuần hoàn máu, đặc biệt là các tổn thương trên mạch máu và tế bào thần kinh.

Tác động trên chuyển hóa năng lượng: Cao lá Bạch quả tăng cường sử dụng glucose ngay cả trong điều kiện thiếu máu cục bộ, vì thế thuốc giúp tránh các tổn hại trên tế bào não gây ra do rối loạn chuyển hóa năng lượng.

Cơ chế tác dụng:

Chất điều hòa mạch máu trên hệ thống mạch máu.

Tác dụng lưu biến học (tính chất anti-sludge và anti-PAF).

Tác dụng bảo vệ trên chuyển hóa tế bào.

Cải thiện dẫn truyền neurone.

Đối kháng với sự sản xuất gốc tự do và sự peroxide hóa lipid màng tế bào.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu: Khoảng 60% cao lá Bạch quả được hấp thu qua đường tiêu hóa trên.

Phân bố: Phân bố phóng xạ thể hiện ái lực với động mạch chủ, da, phổi, tim, các tuyến, mô thần kinh và mắt. Một vài khu vực trong não cho thấy mức độ của phóng xạ cao gấp 5 lần so với trong huyết tương trong vòng 72 giờ.

Thải trừ: 16% liều dùng được bài tiết trong khí thở ra trong 3 giờ và 38% trong 72 giờ. Khoảng 21% liều dùng được đào thải qua đường tiết niệu.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: dung dịch D-Sorbitol (70%), enzymatically Modified Stevia, Corn syrup, Natri benzoat, Poloxamer, Anhydrous Citric Acid, Pineapple Flavor, nước tinh khiết.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.