Gemcitabine – Gemita

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Gemcitabine

Phân loại: Thuốc chống ung thư, nhóm chống chuyển hóa, nucleosid pyrimidin tống hợp.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): L01BC05.

Biệt dược gốc: Gemzar

Biệt dược: Gemita , Gemita RTU

Hãng sản xuất : Fresenius Kabi Oncology Ltd

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Bột đông khô pha dung dịch tiêm truyền: 200 mg; 1 g.

Thuốc tham khảo:

GEMITA 200mg
Mỗi lọ bột pha tiêm truyền có chứa:
Gemcitabine …………………………. 200 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

GEMITA 1g
Mỗi lọ bột pha tiêm truyền có chứa:
Gemcitabine …………………………. 1000 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Gemcitabin được chỉ định để điều trị ung thư bàng quang tại chỗ tiến triển hoặc di căn khi kết hợp với cisplatin.

Gemcitabin được chỉ định để điều trị bệnh nhân ưng thư biểu mô tuyến tụy tại chỗ tiến triển hoặc di căn.

Gemcitabin kết hợp với cisplatin được chỉ định trong điều trị khởi đầu cho những bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ ở giai đoạn tiến triển tại chỗ hoặc di căn. Gemcitabin đơn trị liệu có thể được xem xét ở bệnh nhân cao tuổi hoặc những bệnh nhân có chỉ số toàn trạng là 2.

Gemcitabin kết hợp với carboplatin được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân ung thư buồng trứng ở giai đoạn tiến triển hoặc di căn, ở những bệnh nhân bị tái phát trở lại ít nhất 6 tháng sau khi kết thúc phác đồ hóa trị với dẫn chất platin.

Gemcitabin kết hợp với paclitaxel, được chỉ định để điều trị cho các bệnh nhân ung thư vú tái phát tại chỗ hoặc di căn sau khi thất bại với phác đồ hóa trị hỗ trợ có nhóm anthracyclin, trừ khi anthracyclin bị chống chỉ định trên lâm sàng.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Gemita chỉ được sử dụng để tiêm truyền tĩnh mạch

Gemcitabin được dung nạp tốt qua đường tiêm truyền tĩnh mạch.

Nếu xảy ra thoát mạch, cần ngừng truyền ngay lập tức và bắt đầu truyền lại vào một mạch máu khác. Bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận sau khi truyền.

Thận trọng khi pha chế và truyền thuốc

Cần thận trọng khi pha chế dung dịch gemcitabin để truyền cho bệnh nhân. Xử lý dung dịch khi pha phải được làm trong hộp an toàn và phải dùng áo bảo hộ và găng tay. Nếu không có hộp an toàn, thiết bị nên được bổ sung bằng mặt nạ và kính bảo vệ. Nếu dung dịch gemcitabin tiếp xúc với da hoặc niêm mạc, phải lập tức rửa kỹ vùng da đó với xà phòng và nước hoặc rửa niêm mạc bị tiếp xúc với nhiều nước. Nếu dung dịch gemcitabin tiếp xúc với mắt, điều này có thể gây kích ứng nghiêm trọng. Đôi mắt cần được rửa sạch ngay và triệt để với nước, cần tuân thủ quy định về xử lý và tiêu hủy đối với các thuốc trị ung thư.

Sử dụng dung dịch acid sulfuric 0,5M và kali permanganat 0,1M trong 2 giờ để trung hòa thuốc nếu thuốc bị đổ hay rơi vãi ra bên ngoài.

Pha dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch

Khuyến cáo sử dụng dung môi là NaCl 0,9% để pha dung dịch tiêm truyền gemcitabin. Do đặc tính hòa tan, nồng độ tối đa khi pha dung dịch gemcitabin là 40 mg/ml. Khi pha chế dung dịch có nồng độ cao hơn 40 mg/ml, cần tránh trường hợp thuốc không hòa tan hoàn toàn có thể xảy ra.

Sử dụng kỹ thuật pha chế vô khuẩn để pha dung dịch gemcitabin tiêm truyền tĩnh mạch.

Để pha chế, thêm 5 ml dung dịch NaCl 0,9% pha tiêm vào ống thuốc 200 mg hoặc thêm 25 ml dung dịch NaCl 0,9% pha tiêm vào ống thuốc 1 g. Lắc đều để hòa tan. Cách pha chế này sẽ tạo được dung dịch gemcitabin có nồng độ là 38 mg/ml, tổng thể tích sau khi pha tương ứng là 5,26 ml và 26,3 ml. Sau khi rút hết dung dịch trong lọ ra sẽ thu được dung dịch chứa tương ứng là 200 mg hoặc 1 g. Có thể truyền dung dịch đã pha với một lượng thuốc thích hợp hoặc có thể tiếp tục pha loãng thêm bằng dung dịch NaCl 0,9% pha tiêm. Dung dịch gemcitabin sau khi pha để tiêm truyền phải trong suốt, không màu hoặc có màu vàng rơm nhạt.

Cần kiểm tra dung dịch pha chế bằng mắt để phát hiện các tiểu phân không tan hoặc sự biến màu trước khi truyền thuốc cho bệnh nhân. Nếu có tiểu phân không tan hoặc có sự biến màu, không truyền dung dịch này cho bệnh nhân. Hủy bỏ phần dung dịch thừa. Không được để dung dịch gemcitabin đã pha trong tủ lạnh vì có thể gây kết tinh.

Liều dùng:

Ung thư bàng quang

Sử dụng phối hợp

Liều khuyến cáo của gemcitabin là 1000 mg/m2, tiêm truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào các ngày 1, 8 và 15 trong mỗi chu kỳ 28 ngày. Cisplatin được sử dụng liều khuyến cáo là 70 mg/m2 vào ngày 1 sau khi truyền gemcitabin hoặc vào ngày 2 của mỗi chu kỳ 28 ngày. Lặp lại chu kỳ sau mồi 4 tuần. Có thể giảm liều sau mỗi chu kỳ hoặc trong chu kỳ tùy theo mức độ độc tính gặp phải ở bệnh nhân.

Ưng thư tuyến tụy

Liều khuyến cáo của gemcitabin là 1000 mg/m2, tiêm truyền tĩnh mạch trong 30 phút, lặp đi lặp lại mỗi tuần một lần trong vòng 7 tuần, sau đó nghỉ 1 tuần. Các chu kỳ tiếp theo cũng bao gồm truyền tĩnh mạch 1 lần mỗi tuần trong 3 tuần liên tiếp rồi nghỉ 1 tuần. Có thể giảm liều sau mỗi chu kỳ hoặc trong chu kỳ tùy theo mức độ độc tính gặp phải ở bệnh nhân.

Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ

Đơn trị liệu

Liều khuyến cáo của gemcitabin là 1000 mg/m2, tiêm truyền tĩnh mạch trong 30 phút, lặp đi lặp lại mỗi tuần một lần trong vòng 3 tuần, sau đó nghỉ 1 tuần. Chu kỳ 4 tuần này nên được lặp lại. Có thể giảm liều sau mỗi chu kỳ hoặc trong chu kỳ tùy theo mức độ độc tính gặp phải ở bệnh nhân.

Sử dụng phối hợp

Liều khuyến cáo của gemcitabin là 1250 mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể, tiêm truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 và 8 của chu kỳ điều trị (21 ngày). Có thể giảm liều sau mỗi chu kỳ hoặc trong chu kỳ tùy theo mức độ độc tính gặp phải ở bệnh nhân.

Cisplatin được sử dụng với liều từ 75-100 mg/m2 mỗi 3 tuần một lần.

Ung thư vú

Sử dụng phối hợp

Khi gemcitabin kết hợp với paclitaxel, paclitaxel được khuyến cáo dùng liều 175 mg/m2 vào ngày 1, tiêm truyền tĩnh mạch trong khoảng 3 giờ; sau đó sử dụng gemcitabin với liều 1250 mg/m2 tiêm truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 và 8 của mỗi chu kỳ 21 ngày. Có thể giảm liều sau mỗi chu kỳ hoặc trong chu kỳ tùy theo mức độ độc tính gặp phải ở bệnh nhân. Bệnh nhân cần phải có số lượng bạch cầu hạt tối thiểu là 1500 x 10^6/L trước khi bắt đầu điều trị phối hợp gemcitabin + paclitaxel.

Ưng thư buồng trứng

Sử dụng phối hợp

Khi gemcitabin kết hợp với carboplatin, gemcitabin được khuyến cáo dùng liều 1000 mg/m2 tiêm truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 và 8 của mỗi chu kỳ 21 ngày. Sau khi dùng gemcitabin, carboplatin được dùng vào ngày 1 phù hợp với vùng đích dưới đường cong (AUC) là 4,0 mg/ml/phút. Có thể giảm liều sau mỗi chu kỳ hoặc trong chu kỳ tùy theo mức độ độc tính gặp phải ở bệnh nhân.

Giám sát độc tính và điều chỉnh liều do độc tính

Điều chỉnh liều do độc tính phi huyết học

Cần phải kiểm tra sức khoẻ định kỳ và kiểm tra chức năng gan, thận để phát hiện độc tính phi huyết học. Có thể giảm liều sau mỗi chu kỳ hoặc trong chu kỳ tùy theo mức độ độc tính gặp phải ở bệnh nhân. Nói chung, đối với độc tính không gây độc máu nghiêm trọng (độ 3 hoặc 4), trừ buồn nôn/ nôn, có thể điều trị giữ nguyên liều gemcitabin hoặc giảm liều phụ thuộc vào sự đánh giá của bác sĩ điều trị. Liều lượng này nên được duy trì cho đến khi độc tính đã được giải quyết, theo ý kiến của bác sĩ.

Đối với cisplatin, carboplatin và paclitaxel trong sử dụng phối hợp, vui lòng tham khảo tóm tắt đặc tính sàn phẩm tưong ứng.

Điều chỉnh liều do độc tính trên huyết học

Bắt đầu một chu kỳ: Đối với tất cả các chỉ định, trướp mỗi liều, bệnh nhân phải được theo dõi số lượng tiểu cầu và bạch cầu. Bệnh nhân phải có số lượng bạch cầu hạt > 1.500 X 10^6/L và số lượng tiểu cầu > 100.000 X 10^6/L trước mỗi chu kỳ.

Trong vòng một chu kỳ: Việc điều chỉnh liều lượng gemcitabin trong chu kỳ nên được thực hiện theo các bảng dưới đây.

Điều chỉnh liều lượng gemcitabin đối với ung thư bàng quang, ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC) và ung thư tuyến tụy, điều trị đơn độc hoặc phối hợp với cisplatin
Số lượng bạch cầu hạt (x10^6/L) Số lượng Tiểu cầu (x10^6/L) % liều đầy đủ gemcitabine (%)
> 1.000

500 ~ 1.000

< 500

Hoặc

Hoặc

> 100.000

50.000 ~ 100.000

< 50.000

100%

75%

ngừng thuốc

Việc ngưng điều trị sẽ không được phục hồi trước khi lượng bạch cầu hạt > 500 (x10^6/L) và lượng tiểu cầu > 50.000 (x10^6/L).

Điều chỉnh liều lượng gemcitabin đối với ung thư vú trong điều trị phối hợp với paclitaxel
Số lượng bạch cầu hạt (x10^6/L) Số lượng Tiểu cầu (x10^6/L) % liều gemcitabine chuẩn
>= 1.200

1000 -< 1.200

700 -< 1.000

< 700

Hoặc

Hoặc

Hoặc

> 75.000

50.000 ~ 75.000

>=50.000

< 50.000

100%

75%

50%

ngừng thuốc

*Việc ngưng điều trị sẽ không được phục hồi trong đợt điều trị. Việc điều trị sẽ được bắt đầu vào ngày thứ nhất của đợt điều trị tiếp theo khi lượng bạch cầu hạt > 1.500 (x10^6/L) và lượng tiểu cầu > 100.000 (x10^6/L).

Điều chỉnh liều lượng gemcitabin đối với ung thư buồng trứng, điều trị phối hợp với carboplatin
Số lượng bạch cầu hạt (x10^6/L) Số lượng Tiểu cầu (x10^6/L) % liều đầy đủ gemcitabine (%)
> 1.500

1000 ~ 1.500

< 1.000

Hoặc

Hoặc

> 100.000

75.000 ~ 100.000

< 75.000

100%

50%

ngừng thuốc

*Việc ngưng điều trị sẽ được thực hiện trong vòng 1 chu kỳ. Việc điều trị sẽ được bắt đầu vào ngày thứ nhất của đợt điều trị tiếp theo khi lượng bạch cầu hạt chạm mốc 1.500 (x10^6/L) và lượng tiểu cầu đạt 100.000 (x10^6/L).

Điều chỉnh liều do độc tính trên huyết học trong các chu kỳ tiếp theo (cho tất cả các chỉ định)

Liều gemcitabin nên giảm xuống còn 75% liều chu kỳ khỏi ban đầu, trong trường hợp của độc tính trên huyết học sau đây:

Số lượng bạch cầu hạt < 500 X 10^6/L trong hơn 5 ngày

Số lượng bạch cầu hạt < 100 X 10^6/L trong hơn 3 ngày

Sốt giảm bạch cầu

Số lưọng tiểu cầu < 25.000 X 10^6/L

Trì hoãn chu kỳ của hơn 1 tuần do độc tính

Sử dụng ở nhóm đối tượng đặc biệt:

Bệnh nhân suy thận hoặc suy gan

Nên sử dụng gemcitabin thận trọng ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận vì không có đủ dữ liệu lâm sàng để đưa ra các khuyến cáo rõ ràng cho những bệnh nhân này (xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).

Người cao tuổi (> 65 tuổi)

Gemcitabin được dung nạp tốt ở bệnh nhân trên 65 tuổi. Không có bằng chứng nào cho thấy cần điều chỉnh liều lượng ở người cao tuổi, trừ những khuyến cáo chung cho tất cả các bệnh nhân (xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).

Bệnh nhân nhi (< 18 tuổi)

Không khuyến cáo sử dụng gemcitabin ở trẻ em dưói 18 tuổi do không đủ dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả.

4.3. Chống chỉ định:

Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Phụ nữ cho con bú

4.4 Thận trọng:

Độc tính trên huyết học

Gemcitabin có thể gây ức chế tủy xương, biểu hiện bởi giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu. Nên ngừng thuốc hoặc điều chỉnh liều dùng khi thấy có biểu hiện suy tủy, tuy nhiên suy tủy thường tồn tại trong thời gian ngắn và thường không dẫn đến việc phải giảm liều và hiếm khi ngừng thuốc.

Công thức máu có thể tiếp tục xấu đi sau khi ngừng sử dụng gemcitabin. cần thận trọng khi bắt đầu sử dụng ở bệnh nhân suy tủy. Cũng như các phương pháp điều trị gây độc tế bào khác, cần phải xem xét đến nguy cơ ức chế tủy xương khi điều trị bằng gemcitabin kết hợp với hóa trị liệu khác.

Suy gan và suy thận

Gemcitabin cần được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận vì không có đủ dữ liệu lâm sàng để đưa ra các khuyến cáo rõ ràng cho những bệnh nhân này.

Việc sử dụng Gemcitabin ở những bệnh nhân có kèm theo di căn gan hoặc tiền sử bệnh viêm gan, nghiện rượu hoặc xơ gan có thể làm trầm trọng thêm tình trạng suy gan sẵn có.

Đánh giá chức năng thận và gan trong phòng thí nghiệm (bao gồm các xét nghiệm về virus học) nên đupc thực hiện định kỳ.

Xạ trị đồng thời

Sử dụng xạ trị đồng thời (sử dụng cùng lúc hoặc cách dưới 7 ngày): Độc tính đã được báo cáo (xem mục Tương tác của thuốc).

Tiêm vắc xin sống

Không khuyến cáo sử dụng vắc xin sốt vàng và vắc xin sống giảm độc lực ở những bệnh nhân được điều trị bằng gemcitabin (xem mục Tương tác của thuốc).

Hội chứng não trắng có hồi phục

Hội chứng não trắng có hồi phục (PRES – Posterior Reversible Encephalopathy Syndrome) có hậu quả nghiêm trọng đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng gemcitabin dưới dạng đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc điều trị hóa học khác. Tăng huyết áp và động kinh cấp tính được báo cáo ở hầu hết bệnh nhân gemcltabin mắc PRES, nhưng các triệu chứng khác như nhức đầu, hôn mê, lẫn lộn cũng có thể xảy ra. Chẩn đoán được khẳng định một cách tối ưu bởi hình ảnh cộng hưởng từ (MRI). PRES thường có thể hồi phục với các biện pháp hỗ trợ thích hợp. Gemcitabin nên được ngưng vĩnh viễn và thực hiện các biện pháp hỗ trợ, bao gồm kiểm soát huyết áp và chống động kinh, nếu PRES phát triển trong suốt quá trình điều trị.

Bệnh tim mạch

Do gemcitabin gây nguy cơ rối loạn về tim mạch và/ hoặc mạch máu nên cần thận trọng khi sử dụng với bệnh nhân có tiền sử rối loạn tim mạch.

Hội chứng rỏ rỉ mao mạch: Hội chứng rò rỉ mao mạch đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng gemcitabin đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc điều trị hóa học khác. Tình trạng này có thể được điều trị nếu phát hiện và được quản lý hợp lý, nhưng các ca tử vong đã được báo cáo. Tình trạng này liên quan đến sự tăng trương lực mao mạch có tính hệ thống, trong đó các chất lỏng và protein từ không gian mạch máu rò rỉ vào mô kẽ. Các đặc điểm lâm sàng bao gồm sưng phù toàn thân, tăng cân, giảm albumin, hạ huyết áp, suy thận cấp và phù phổi. Nên ngưng sử dụng gemcitabin và thực hiện các biện pháp hỗ trợ nếu hội chứng rò rỉ mao mạch phát triển trong suốt quá trình điều trị. Hội chứng rò rỉ mao mạch có thể xảy ra trong các chu kỳ sau và đã được liên kết với hội chứng suy hô hấp người lớn trong các tài liệu ghi nhận.

Độc tính trên phổi

Độc tính trên phổi, đôi khi nghiêm trọng (như phù phổi, viêm phổi kẽ hay hội chứng suy hô hấp người lớn) đã được ghi nhận xảy ra khi sử dụng gemcitabin. Trong trường hợp có độc tính nặng trên phổi, cần cân nhắc việc ngưng điều trị gemcitabin và thực hiện các biện pháp điều trị hỗ trợ để giúp cải thiện tình trạng.

Độc tính trên thận

Hội chứng tan huyết tăng urê máu: Các kết quả lâm sàng phù hợp với hội chứng tan huyết tăng urê máu (HUS) ít khi được báo cáo ở bệnh nhân dùng gemcitabin (dữ liệu sau khi tiếp thị). HUS là một rối loạn có khả năng đe dọa mạng sống. Nên ngưng sử dụng gemcitabin khi có những dấu hiệu đầu tiên của bất cứ bằng chứng nào về thiếu máu tan máu với bệnh lý vi mạch, ví dụ như giảm nhanh hemoglobin kèm theo giảm tiểu cầu, tăng bilirubin huyết thanh, creatinin huyết thanh, urê máu (BUN) hoặc lactat dehydrogenase (LDH). Suy thận có thể không hồi phục nếu ngừng điều trị và có thể phải chạy thận.

Khả năng sinh sản

Trong các nghiên cứu về khả năng sinh sản, gemcitabin gây ra sự giảm sinh tinh ở chuột đực. Vì vậy, nam giới được điều trị bằng gemcitabin không nên có con trong và sau 6 tháng điều trị, đồng thời nên tìm kiếm thêm lời khuyên về bảo tồn lạnh tinh trùng trước khi điều trị vì khả năng vô sinh do điều trị bằng gemcitabin có thể xảy ra.

Bệnh nhân nhi (< 18 tuổi)

Không khuyến cáo sử dụng gemcitabin ở trẻ em dưới 18 tuổi do không đủ dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Gemcitabin có thể gây cảm giác buồn ngủ, đặc biệt nếu bệnh nhân sử dụng đồ uống chứa cồn. Khuyến cáo chỉ lái xe và vận hành máy móc nếu đảm bảo chắc chắn không có cảm giác buồn ngủ

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: D

US FDA pregnancy category: D

Thời kỳ mang thai:

Không có dữ liệu về sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai, chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính trên sinh sản. Dựa vào các kết quả từ các nghiên cứu trên động vật và cơ chế tác dụng của gemcitabin, không nên dùng gemcitabin trong thai kỳ trừ khi cần thiết. Phụ nữ nên được khuyên không nên mang thai trong thời gian điều trị với gemcitabin. Nếu bệnh nhân có thai khi đang sử dụng thuốc, cần thông báo cho bệnh nhân tất cả những nguy cơ trên bào thai

Thời kỳ cho con bú:

Vẫn chưa xác định được liệu gemcitabin có bài tiết qua sữa mẹ hay không và các tác dụng bất lợi của gemcitabin trên trẻ bú sữa mẹ. Vì vậy, cần ngưng cho con bú khi đang điều trị với gemcitabin

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất liên quan đến điều trị gemcitabin bao gồm: buồn nôn có hoặc không nôn, tăng transaminase gan (AST/ALT), tăng phosphatase kiềm, báo cáo ở khoảng 60% bệnh nhân; protein niệu và tiểu ra máu, báo cáo ở khoảng 50% bệnh nhân; khó thở báo cáo ở 10-40% bệnh nhân (tỷ lệ cao nhất ở bệnh nhân ung thư phổi); dị ứng da, phát ban xảy ra ở khoảng 25% bệnh nhân và có liên quan với ngứa ở 10% bệnh nhân.

Tần suất và mức độ nghiêm trọng của các tác dụng không mong muốn sẽ bị ảnh hưởng bởi liều, tốc độ truyền và khoảng thời gian giữa các liều. Các tác dụng không mong muốn có giới hạn liều lượng là giảm số lượng tiểu cầu, bạch cầu và số lượng bạch cầu hạt.

Hệ cơ quan Tần suất
Rối loạn máu và hệ bạch huyết

 

 

 

 

 

 

Rất thường gặp
–  Giảm bạch cầu (giảm bạch cầu trung tính độ 3 = 19,3%; độ 4 = 6%).
–    ức chế tủy xương thường nhẹ đến trung bình và phần lớn ảnh hưởng đến số lượng bạch cầu.
–  Giảm tiểu cầu
–  Thiếu máu
Thường gặp
–  Sốt giảm bạch cầu
Rất hiếm gặp
–  Giảm tiểu cầu
Rối loạn hệ thống miễn dịch

 

Rất hiếm gặp
– Phản ứng phản vệ
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng Thường gặp

– Biếng ăn

Rối loạn hệ thần kinh

 

 

 

 

Thường gặp
–  Đau đầu, mất ngủ
–  Tình trạng hôn mê ít gặp
-Tai biến mạch máu não
Rất hiếm gặp
–  Hội chứng bệnh kinh niên có thể xảy ra sau phẫu thuật
Rối loạn tim mạch ít gặp
  –  Loạn nhịp tim, chủ yếu là tâm thất
  –   Suy tim
Hiếm gặp
  –  Nhồi máu cơ tim
Rối loạn mạch máu Hiếm gặp
  –   Dấu hiệu lâm sàng của viêm mạch máu ngoại vi và hoại tử
  –  Huyết áp thấp
Rất hiếm gặp
  – Hội chứng rò rỉ mao mạch
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất

 

 

 

 

 

 

 

Rất thường gặp
–  Khó thở, thường nhẹ và thoáng qua mà không cần điều trị
Thường gặp
–   Ho, viêm mũi
ít gặp
–  Viêm phổi kẽ
–  Co thắt phế quản, thuồng nhẹ và thoáng qua nhưng có thể yêu cầu điều trị đường tiêm
Hiếm gặp
–   Phù phổi
–   Hội chứng suy hô hấp ở nguời lớn
Rối loạn tiêu hóa

 

 

 

 

 

Rất thường gặp
–  Nôn mửa, buồn nôn
Thường gặp
–  Bệnh tiêu chảy
–  Viêm miệng và loét miệng
–  Táo bón
Rất hiếm gặp
–  Viêm đại tràng do thiếu máu cục bộ
Rối loạn gan mật

 

 

 

 

Rất thường gặp
–  Tăng transaminase gan (AST và ALT) và phosphatase kiềm
Thường gặp
–   Tăng bilirubin
ít gặp
–  Nhiễm độc gan nghiêm trọng, bao gồm suy gan và tử vong
Hiếm gặp
–  Tăng gama-glutamyl transferase (GGT)
Rối loạn da và mô dưới da

 

 

 

 

 

 

 

 

Rất thường gặp
–  Phát ban da dị ứng thường liên quan đến ngứa
–  Rụng tóc
Thường gặp
–  Ngứa
–   Ra mồ hôi
Hiếm gặp
–  Phản ứng da nghiêm trọng, trong đó có bong tróc da và da bóng nước
–   Bệnh loét, chuyển mụn nước và hình thành đau, có vảy
Rất hiếm gặp
–  Hoại tử biểu bì nhiễm độc
– Hội chứng Stevens-Johnson
Rối loạn cơ xương và mô liên kết

 

Thường gặp
– Đau lưng, đau cơ
Rối loạn thận và tiết niệu

 

 

 

 

 

Rất thường gặp
–  Tiểu ra máu
–  Protein niệu nhẹ
ít gặp
–  Suy thận
–  Hội chứng tan huyết tăng urê máu
Rối loạn chung và phản ứng tại vị trí tiêm truyền

 

 

 

 

 

Rất thường gặp
–  Các triệu chứng giống cúm, phổ biến nhất là sốt, nhức đầu, ớn lạnh, đau cơ, suy nhược và chán ăn. Ho, viêm mũi, khó chịu, đổ mồ hôi và khó ngủ cũng đã được báo cáo.
–  Phù, phù ngoại vi, bao gồm cả phù mặt. Phù là thường hồi phục sau khi ngừng điều trị.
Thường gặp
–   Sốt, suy nhược, ón lạnh
Hiếm gặp
–  Các phản ứng tại chỗ tiêm truyền, chủ yếu ở dạng nhẹ
Chấn thương, độc tính khác

 

 

Hiếm gặp
–  Độc tính do xạ trị
–   Phản ứng trên da nghiêm trọng khi sử dụng hóa trị liệu sau khi xạ trị

Sử dụng phối hợp trong ung thư vú

Tần suất độc tính huyết học độ 3 và 4, đặc biệt là giảm bạch cầu trung tính sẽ tăng khi dùng gemcitabin phối hợp với paclitaxel. Tuy nhiên, sự gia tăng những phản ứng phụ này không liên quan đến tỷ lệ mắc bệnh nhiễm khuẩn hoặc xuất huyết. Mệt mỏi và sốt giảm bạch cầu trung tính xảy ra thường xuyên hơn khi gemcitabin đupc sử dụng kết hợp với paclitaxel. Mệt mỏi mà không liên quan đến thiếu máu, thường tự khỏi sau chu kỳ đầu tiên.

Tác dụng không mong muốn độ 3 và 4 Paclitaxel đơn trị liệu và gemcitabin phối hợp với paclitaxel

 

 

 

Số lượng (%) bệnh nhân
Paclitaxel đơn trị liệu (N = 259) Gemcitabin phối hợp với paclitaxel (N = 262)
Độ 3 Độ 4 Độ 3 Độ 4
Trong phòng thí nghiệm
Thiếu máu 5(1,9) 1 (0,4) 15(5,7) 3(1,1)
Giảm tiểu cầu 0 0 14(5,3) 1 (0,4)
Giảm bạch cầu trung tính 11 (4,2) 17 (6,6)* 82 (31,3) 45 (17,2)*
Ngoài phòng thí nghiệm
Sốt giảm bạch cầu 3(1,2) 0 12(4,6) 1(0,4)
Mệt mỏi 3 (1,2) 1 (0,4) 15(5,7) 2 (0,8)
Tiêu chảy 5(1,9) 0 8(3,1) 0
Bệnh thần kinh cơ 2 (0,8) 0 6 (2,3) 1 (0,4)
Bệnh thần kinh cảm giác 9(3,5) 0 14(5,3) 1 (0,4)

* Giảm bạch cầu trung tỉnh độ 4 kéo dài hơn 7 ngày xảy ra ở 12,6% bệnh nhân dùng gemcitabin phối hợp với paclitaxel và ở 5,0% bệnh nhân dùng paclitaxel đơn trị liệu

Sử dụng phối hợp trong ung thư bàng quang

Tác dụng không mong muốn độ 3 và 4 MVAC và gemcitabin phối hợp với cisplatin

 Số lượng (%) bệnh nhân

r’^ SỐ lượng (%) bệnh nhân

 

 

MVAC (methotrexat, vinblastin, doxorubicin và cisplatin) (N = 196) Gemcitabin phối hợp với cisplatin (N = 200)
Độ 3 Độ 4 Độ 3 Độ 4
Trong phòng thí nghiệm
Thiếu máu 30 (16) 4(2) 47 (24) 7(4)
Giảm tiểu cầu 15(8) 25 (13) 57 (29) 57 (29)
Ngoài phòng thí nghiệm
Buồn nôn và nôn mửa 37(19) 3(2) 44 (22) 0(0)
Tiêu chảy 15(8) 1 (1) 6(3) 0(0)
Nhiễm khuẩn 19(10) 10(5) 4(2) 1 (1)
Viêm miệng 34(18) 8(4) 2(1) 0(0)


Sử dụng phối hợp trong ung thư buồng trứng

Tác dụng không mong muốn độ 3 và 4 Carboplatin và gemcitabin phối hợp với carboplatin

 Số lượng (%) bệnh nhân
Carboplatin đơn trị liệu (N = 174) Gemcitabin phối hợp carboplatin (N = 175)
Độ 3 Độ 4 Độ 3 Độ 4
Trong phòng thí nghiệm
Thiếu máu 10(5,7) 4 (2,3) 39 (22,3) 9(5,1) 9(5,1)
Giảm bạch cầu trung tính 19(10,9) 2(1,1) 73 (41,7) 50 (28,6) 50 (28,6)
Giảm tiểu cầu 18 (10,3) 2(1,1) 53 (30,3) 8 (4,6) 8 (4,6)
Chứng giảm bạch cầu 11 (6,3) 1 (0,6) 84 (48,0) 9(5,1) 9(5,1)
Ngoài phòng thí nghiệm
Xuất huyết 0 (0,0) 0 (0,0) 3(1,8) (0,0) (0,0)
Sốt giảm bạch cầu 0 (0,0) 0 (0,0) 2(1,1) (0,0) (0,0)
Nhiễm khuẩn không giảm bạch cầu 0(0) 0 (0,0) (0,0) 1(0,6) 1 (0,6)

Bệnh thân kinh cảm giác cũng thường xảy ra hơn ở nhóm dùng phối hợp với gemcitabin so với dùng carboplatin đơn trị liệu

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Phần lớn các tác dụng phụ hay gặp của gemcitabin là có thể phục hồi và không đòi hỏi phải ngừng hẳn trị liệu dù có thể phải giảm liều hoặc tạm ngừng dùng thuốc.

Cần theo dõi bệnh nhân định kỳ về huyết học (công thức máu, số lượng tiểu cầu), đánh giá chức năng gan, thận, phối, nhất là những bệnh nhân đã hoặc đang có bệnh ở các cơ quan này.

Nếu bệnh nhân bị tác dụng phụ thì phải điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ thích hợp; có thể phải xem xét việc điều chỉnh liều trong chu kỳ hoặc điều chỉnh liều ở chu kỳ kế tiếp.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chưa có nghiên cứu tương tác thuốc đặc biệt được báo cáo

* Xạ trị

Đồng thời (dùng đồng thời hoặc cách nhau ≤ 7 ngày) – Độc tính liên quan với điều trị đa phương pháp phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm liều gemcitabine, tần suất sử dụng, mức độ bức xạ, kỹ thuật dự định xạ trị, mô đích, và thể tích đích. Các nghiên cứu tiền lâm sàng và lâm sàng cho thấy gemcitabine có hoạt tính nhạy cảm với tia xạ. Trong một thử nghiệm đơn, dùng đồng thời liều gemcitabine 1000 mg/m2 với liệu pháp xạ trị ở ngực cho những bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, độc tính nghiêm trọng đáng kể, và viêm màng nhầy đe dọa tính mạng tiềm ẩn, viêm thực quản, và viêm phổi đã được quan sát thấy đặc biệt ở những bệnh nhân với thể tích xạ trị lớn [thể tích điều trị trung bình 4,795cm3]. Các nghiên cứu sau đó cho rằng đó có thể là dùng gemcitabine liều thấp đồng thời cùng xạ trị với độc tính có thể dự đoán trước được, như một nghiên cứu pha II với bệnh ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, áp dụng xạ trị ở ngực với mức 66 Gy đồng thời với sử dụng gemcitabine (600 mg/m2, 4 lần) và cisplatin (80 mg/m2 2 lần) trong 6 tuần. Chế độ điều trị an toàn tối ưu của gemcitabine với liều trị liệu xạ trị chưa được xác định ở tất cả các loại ung thư.

Không đồng thời (cách nhau > 7 ngày) – phân tích dữ liệu không chỉ ra bất kỳ sự tăng độc tính nào khi dùng gemcitabine nhiều hơn 7 ngày trước hoặc sau phóng xạ, ngoài phản ứng phóng xạ. Các dữ liệu cho thấy có thể bắt đầu dùng gemcitabine sau khi các ảnh hưởng cấp tính của phóng xạ đã được phục hồi hoặc ít nhất 1 tuần sau xạ trị.

Có báo cáo về tốn thương do xạ trị trên mô đích (như viêm thực quản, viêm ruột kết và viêm phổi) liên quan đến việc dùng đồng thời và không đồng thời với gemcitabin.

Các trương tác khác

Vắc xin điều trị sốt vàng da và các vắc xin phòng bệnh khác không được chỉ định vì ảnh hưởng nặng tới cơ thể, có thể chết người, bệnh tật, ức chế miễn dịch rõ ràng ở bệnh nhân.

4.9 Quá liều và xử trí:

Quá liều

Liều cao đến 5700 mg/m2 đã được truyền tĩnh mạch trong 30 phút mỗi 2 tuần với độc tính lâm sàng chấp nhận được.

Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều

Không có thuốc giải độc khi quá liều gemtacibin. Trong trường hợp nghi ngờ quá liều, bệnh nhân cần được theo dõi công thức máu và áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ cần thiết khác. Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nhóm dược lý: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch/ Chất tương tự pyrimidin. Mã ATC: L01BC05

Cơ chế tác dụng

Gemcitabin có tác động đặc hiệu theo pha trên chu trình tế bào, chủ yếu diệt tế bào ung thư ở pha s (pha tổng hợp ADN) và ngăn chặn tế bào đang phân chia chuyển từ pha s sang pha G1. Gemcitabin được chuyển hóa ở bên trong tế bào bởi enzym nucleosid kinase để chuyển thành dẫn chất nucleosid diphosphat (dFdCDP) và triphosphat (dFdCTP) có hoạt tính. Tác động trên tế bào ung thư của gemcitabln được cho là tác động phối hợp của 2 dạng dẫn chất nucleosid diphosphat và triphosphat, từ đó gây ức chế tổng hợp ADN. Đầu tiên, gemcitabin diphosphat ức chế ribonucleotid reductase xúc tác cho phản ứng tạo deoxynucleosid triphosphat, cần cho sự tổng hợp ADN. Sự ức chế enzym này bởi nucleosid diphosphat làm giảm nồng độ deoxynucleotid, kể cả dCTP. Sau đó, gemcitabin triphosphat cạnh tranh với dCTP trong việc tích hợp vào ADN. Việc giảm nồng độ dCTP nội bào (do tác động của diphosphat) làm tăng sự tích hợp gemcitabin triphosphat vào phân tử ADN. Sau khi gemcitabin nucleotld được tích hợp vào ADN, chỉ có thêm 1 nucleotid được gắn vào phân tử ADN. Sau đó, sự tổng hợp ADN bị ức chế. Enzym DNA polymerase epsilon không có khả năng loại trừ gemcitabin nucleotid và sửa chữa chuỗi ADN hình thành. Trong dòng tế bào dạng nguyên bào lympho CEM T, gemcitabin gây phân mảnh ADN trong nhân, và đây chính là một trong những đặc điểm của quá trình chết tế bào.

Cơ chế tác dụng:

Gemcitabine (dFdC) được biến dưỡng trong tế bào bởi men nucleoside kinase thành diphosphate (dFdCDP) và triphosphate (dFdCTP) nucleoside hoạt tính. Tác dụng độc tế bào của gemcitabine là do dFdCDP và dFdCTP ức chế quá trình tổng hợp ADN. Trước hết, dFdCDP ức chế men ribonucleotide reductase, là men duy nhất xúc tác các phản ứng tạo ra deoxynucleoside triphosphate để tổng hợp ADN. Ức chế men này sẽ làm giảm nồng độ deoxynucleoside nói chung, đặc biệt là nồng độ dCTP. Thứ hai là, dFdCTP cạnh tranh với dCTP để gắn vào ADN (self-potentiation). Tương tự, một lượng nhỏ gemcitabine cũng có thể gắn vào ARN. Như vậy, giảm nồng độ nội bào của dCTP khiến cho việc gắn dFdCTP và ADN dễ dàng hơn. Thực chất ADN polymerase epsilon không thể loại bỏ gemcitabine và sửa lại chuỗi ADN đang phát triển. Sau khi gemcitabine gắn vào ADN, 1 nucleotide nữa gắn thêm vào chuỗi ADN đang phát triển. Sau khi gắn thêm nucleotide này, sự tổng hợp ADN thực sự bị ức chế hoàn toàn (masked chain termination). Sau khi gắn vào ADN, gemcitabine thúc đẩy quá trình hủy diệt tế bào theo chương trình định trước, được gọi là “apoptosis”.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Dược động học của gemcitabin được khảo sát trên 353 bệnh nhân, 121 phụ nữ và 232 nam giới dao động từ 29 đến 79 tuổi. Trong số nhũng bệnh nhân này, khoảng 45% bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ và 35% bệnh nhân ung thư tuyến tụy. Các thông số dược động học sau đây thu được với liều từ 500 đến 2592 mg/m2 được truyền từ 0,4 đến 1,2 giờ.

Nồng độ đỉnh trong huyết tương (thu được trong vòng 5 phút sau khi truyền) là 3,2 đến 45,5 mcg/ml. Nồng độ trong huyết tương của hợp chất gốc sau liều 1000 mg/m2 khoảng 30 phút lớn hơn 5 mcg/ml trong khoảng 30 phút sau khi truyền xong và hơn 0,4 mcg/ml sau 1 giờ truyền.

Phân bố

Thể tích phân bố của khoang trung ương là 12,4 L/m2 ở nữ giới và 17,5 L/m2 ở nam giới (biến động giữa các cá thể là 91,9%). Thể tích phân bố của khoang ngoại vi là 47,4 L/m2. Thể tích phân bố của khoang ngoại vi không bị ảnh hưởng bởi giới tính. Sự gắn kết protein huyết tương được coi là không đáng kể.

Thời gian bán thải từ 42 đến 94 phút tùy thuộc vào độ tuổi và giới tính. Đối với liều khuyến cáo, gemcitabin được đào thải trong vòng 5 đến 11 giờ khi bắt đầu truyền. Gemcitabin không tích tụ khi dùng liều mỗi tuần một lần.

Chuyển hóa

Gemcitabin được chuyển hóa nhanh chóng bằng cytidin deaminase trong gan, thận, máu và các mô khác. Chuyển hóa nội bào của gemcitabin tạo ra gemcitabin mono-, di- và tri-phosphat (dFdCMP, dFdCDP và dFdCTP) trong đó dFdCDP và dFdCTP được coi là có hoạt tính. Những chất chuyển hóa nội bào này không được phát hiện trong huyết tương hoặc nước tiểu. Chất chuyển hóa chính, 2′-deoxy-2 2′-difluorouridin (dFdU) không có hoạt tính và được tìm thấy trong huyết tương và nước tiểu.

Thải trừ

Tỷ lệ độ thanh thải hệ thống dao động từ 29,2 L/giờ/m2 đến 92,2 L/giờ/m2, phụ thuộc vào giới tính và độ tuổi (biến động giữa các cá thể là 52,2%). Độ thanh thải ở nữ giới thấp hơn ở nam giới 25%. Độ thanh thải ở cả nam giới và nữ giới dường như cũng giảm theo độ tuổi. Khi sử dụng liều khuyến cáo 1000 mg/nr truyền trong 30 phút, việc giảm độ thanh thải ở nữ giới và nam giới không dẫn đến việc phải giảm liều dùng.

Có ít hon 10% thuốc được đào thải qua nước tiểu ở dạng không đổi. Độ thanh thải ở thận là từ 2 đến 7 L/giờ/m2. Trong 1 tuần sau khi dùng thuốc, 92-98% liều gemcitabin đã dùng được đào thải, 99% qua thận, chủ yếu ở dạng dFdU và 1% liều được thải trừ qua phân.

Dược động học của dFdCTP

Chất chuyển hóa này có thể được tìm thấy trong các tế bào đơn nhân máu ngoại vi và các thông tin dưới đây đề cập đến các tế bào này.

Nồng độ của chất chuyển hóa này trong tế bào tăng tỷ lệ với liều gemcitabin 35-350 mg/m2 truyền trong 30 phút, cho nồng độ ổn định là 0,4-5 mcg/ml.

Với nồng độ gemcitabin trên 5 mcg/ml trong huyết tương, nồng độ dFdCTP không tăng, cho thấy sự hình thành này đã bão hòa được trong các tế bào này.

Thời gian bán thải của chất chuyển hóa này là 0,7-12 giờ.

Dược động học của dFdU

Nồng độ đỉnh trong huyết tương (3-15 phút sau khi truyền 30 phút, 1000 mg /m2) là 28-52 mcg/ml.

Sự hình thành dFdU từ hợp chất gốc là 91-98%.

Thể tích phân bố trung bình ở khoang trung tâm: 18 L/m2 (khoảng 11-22 L/m2).

Thể tích phân bố trung bình ổn định (Vss): 150 L/m2 (khoảng 96-228 L/m2).

Phân bố rộng rãi trong mô.

Độ thanh thải trung bình là 2,5 l/giờ/m2 (khoảng 1-4 L/giờ/m2).

Bài tiết toàn bộ qua nước tiểu

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

 

6.2. Tương kỵ :

Do không có các nghiên cứu về tính tuxmg kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Thuốc không gây tưong kỵ với chai lọ chứa dịch truyền hoặc các túi làm bằng polyvinyl clorid và bộ truyền dịch

6.3. Bảo quản:

Bảo quản lọ thuốc bột nguyên vẹn ở nhiệt độ 20 – 25 °C.

Dung dịch sau khi pha: Độ ổn định về vật lý và hóa học của dung dịch sau khi pha đã được chứng minh là ổn định trong 24 giờ ở 30°C. Từ quan điểm vi sinh vật, dung dịch này nên được sử dụng ngay lập tức. Nếu không được sử dụng ngay, thời gian lưu trữ và hạn sử dụng không nên quá 24 giờ ở nhiệt độ phòng, trừ khi việc pha loãng được tiến hành trong điều kiện vô trùng có kiểm soát và thẩm định.

Dung dịch gemcitabin sau khi pha không nên để trong tủ lạnh, vì có thể gây kết tinh

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.