Gelatine tannat

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Gelatin tannat

Phân loại: Thuốc điều trị tiêu chảy.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): Không có.

Brand name:.

Generic : Gelatin tannat, Tanagel

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Thuốc bột pha hỗn dịch uống 250 mg.

Thuốc tham khảo:

TANAGEL
Mỗi gói bột có chứa:
Gelatin tannat …………………………. 250 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Gelatin tannat được chỉ định trong điều trị chứng tiêu chảy thông thường ở trẻ em và trẻ sơ sinh, bệnh viêm ruột kiết lỵ ở trẻ em và bệnh do vi khuấn đường ruột phát triển quá mức.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng : Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng:

Ngoại trừ chỉ định khác cùa bác sĩ, liều dùng từ 4 – 6 gói/ ngày trong giai đoạn tiêu chảy.

Thuốc có thể đưa trực tiếp vào miệng bằng muỗng với 1 ngụm nước hoặc uống với một ít nước, cũng có thể trộn chung thuốc với sữa chua, nước trái cây hoặc nước cháo, tốt nhất là với nước trái cây.

4.3. Chống chỉ định:

Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Nếu đang mang thai bạn cần phải tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng. Bởi nếu sử dụng trong thời gian dài, sẽ khiến nguy hại cho thai nhi.

Người bệnh suy gan, suy thận.

Người có tiền sử bệnh tim mạch.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chưa có báo cáo gây quái thai trên động vật có vú, nhưng không khuyến cáo dùng thuốc trong suốt tháng đầu tiên của thai kỳ, việc dùng thuốc trong suổt thời kỳ mang thai có thể gây nguy hiểm trên bào thai do đó nên có sự theo dõi chặt chẽ của bác sĩ.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa có nghiên cứu sử dụng thuốc trên phụ nữ cho con bú. Nên tránh sử dụng trên phụ nữ cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Có thể gặp các tác dụng phụ ít gặp như sau:

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, khó tiêu, khó chịu ở thượng vị….

Dị ứng, nổi mề đay.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Không có tương tác thuổc nào được báo cáo.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Tannin liên kết với các chất albuminnoid và chất nhầy của ruột, trung hòa các hợp chất trong quá trình bài tiết của vách dạ dày ruột.

Gelatin cung cấp một số bảo vệ cơ học cho niêm nạc bị viêm chống lại các acid hay kìm tạo ra do sự lên men của vi khuẩn hay sự thối rữa trong quá trình tiêu hóa ở dạ dày ruột.

Cơ chế tác dụng:

Do sự có mặt của gelatin tannat, Gelatin tannat có tác dụng: làm se, chống tiêu chảy vá bảo vệ niêm mạc.

Gelatin tannat khồng bị biến đổi trong môi trường acid của dạ dày, nó bị phân ly thành tannin và gelatin trong môi trường kiềm của ruột. Tannin kết hợp với albumin và các chất nhày của ruột, trung hòa nhiều chất gây viêm mà ảnh hưởng tới màng nhày cùa thành dạ dày- ruột, giữ những chất gây kích thích bao gồm cả chất gây viêm trong ruột trong một vòng nháy. Thêm vào đó, gelatin đóng vai như một chất bảo vệ cơ học niêm mạc bị viêm, chống lại các acid và chất kiềm tạo ra bời sự lên men của vi khuấn hoặc sự thối rữa xảy ra trong đường dạ dày – ruột.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Khi dùng đường uống, acid tannic bị thuý phân trong ruột thành acid gallic, chất này không có tác dụng làm se và được cơ thể hấp thụ. Acid gallic bị phân huỷ cùng với 1% tannin được thải trừ qua nước tiểu

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

 

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.