1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Gelatine tannate
Phân loại: Thuốc điều trị tiêu chảy.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): Không có.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Tanagel
Hãng sản xuất : Laboratorios Francisco Durban, S.A.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Thuốc bột pha hỗn dịch uống 250 mg.
Thuốc tham khảo:
| TANAGEL | ||
| Mỗi gói bột có chứa: | ||
| Gelatin tannat | …………………………. | 250 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Tanagel được chỉ định trong điều trị chứng tiêu chảy thông thường ở trẻ em và trẻ sơ sinh, bệnh viêm ruột kiết ly ở trẻ em và bệnh do vi khuẩn đường ruột phát triển quá mức
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng : Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng:
Ngoại trừ chỉ định khác cùa bác sĩ, liều dùng từ 4 – 6 gói/ ngày trong giai đoạn tiêu chảy.
Thuốc có thể đưa trực tiếp vào miệng bằng muỗng với 1 ngụm nước hoặc uống với một ít nước, cũng có thể trộn chung thuốc với sữa chua, nước trái cây hoặc nước cháo, tốt nhất là với nước trái cây.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với Gelatin tannate.
4.4 Thận trọng:
Không có lưu ý đặc biệt và cảnh báo khi sử dụng thuốc được báo cáo.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Chưa có báo cáo gây quái thai trên động vật có vú, nhưng không khuyến cáo dùng thuốc trong suốt tháng đầu tiên của thai kỳ, việc dùng thuốc trong suốt thời kỳ mang thai có thể gây nguy hiểm trên bào thai do đó nên có sự theo dõi chặt chẽ của bác sĩ.
Thời kỳ cho con bú:
Mặc dù chưa có tác dụng phụ nào được biết đến, tuy nhiên sản phẩm không được khuyến cáo dùng cho phụ nữ cho con bú, đặc biệt là những tháng đầu tiên sau khi sinh. Trong mọi người hợp, nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dung thuốc.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Không có tác dụng phụ nào được báo cáo.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Không có tương tác thuốc nào được báo cáo.
4.9 Quá liều và xử trí:
Không có thông báo về trường hợp quá liều
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Do sự có mặt của gelatin tannat, Tanagel có tác dụng: làm se, chống tiêu chảy và bảo vệ niêm mạc.
Gelatin tannat không bị biển đổi trong môi trường acid của dạ dày, nó bị phân ly thành tannin và gelatin trong môi trường kiểm của ruột.
Tannin kêt hợp với albumin và các chât nhày của một, trung hòa nhiều chất gây viêm mà ảnh hướng tới màng nhày của thành dạ dày ruột, giữ những chất gây kích thích bao gồm cả chất gây viêm trong ruột trong một vòng nhày. Thêm vào đó, gelatin đóng vai như một chất bảo vệ cơ học niêm mạc bị viêm, chống lại các acid và chất kiếm tạo ra bởi sự lên men của vi khuẩn hoặc sự thối rữa xảy ra trong đường dạ dày- ruột.
Cơ chế tác dụng:
Do sự có mặt của gelatin tannat, Gelatin tannat có tác dụng: làm se, chống tiêu chảy vá bảo vệ niêm mạc.
Gelatin tannat khồng bị biến đổi trong môi trường acid của dạ dày, nó bị phân ly thành tannin và gelatin trong môi trường kiềm của ruột. Tannin kết hợp với albumin và các chất nhày của ruột, trung hòa nhiều chất gây viêm mà ảnh hưởng tới màng nhày cùa thành dạ dày- ruột, giữ những chất gây kích thích bao gồm cả chất gây viêm trong ruột trong một vòng nháy. Thêm vào đó, gelatin đóng vai như một chất bảo vệ cơ học niêm mạc bị viêm, chống lại các acid và chất kiềm tạo ra bời sự lên men của vi khuấn hoặc sự thối rữa xảy ra trong đường dạ dày – ruột.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Khi dùng đường uông, acid tannic bị thuỷ phân trong một thành acid gallic, chất này không có tác dụng làm sẽ và được cơ thể hấp thụ.
Acid gallic bị phân hủy cùng với 1% tannin được thải trừ qua nước tiểu
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
…
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.