Galantamine – Giberyl

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Galantamine

Phân loại: Thuốc ức chế Cholinergic. Thuốc điều trị Alzheimer’s.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): N06DA04.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Giberyl

Hãng sản xuất : Công ty TNHH Liên doanh HASAN – DERMAPHARM

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén bao phim: 8 mg, 12 mg.

Giberyl 8: Viên nén tròn, bao phim màu hồng nhạt, hai mặt phẳng, một mặt có khắc vạch ngang, cạnh và thành viên lành lặn. Viên có thể bẻ đôi để chia liều nếu cần thiết (tương ứng với liều 4 mg).

Giberyl 12: Viên nén tròn, bao phim màu hồng cam, hai mặt lồi, cạnh và thành viên lành lặn.

Thuốc tham khảo:

GIBERYL 8
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Galantamine …………………………. 8 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Galantamin được chỉ định trong điều trị triệu chứng sa sút trí tuệ từ nhẹ đến trung bình trong bệnh Alzheimer.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Thuốc dùng đường uống, nên uống 2 lần/ngày, tốt nhất là vào bữa ăn sáng và bữa ăn tối. Đảm bảo uống đủ nước trong quá trình điều trị.

Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi ngưng thuốc. Điều quan trọng là cần duy trì sử dụng thuốc để điều trị tình trạng bệnh.

Nếu bệnh nhân quên một lần dùng thuốc, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục liều tiếp như thường lệ. Không uống liều gấp đôi để bù cho liều đã quên. Nếu quên nhiều hơn một lần dùng thuốc, bệnh nhân cần tham khảo ý kiến của bác sĩ.

Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.

Không nên vứt bỏ thuốc vào nước thải hay rác sinh hoạt. Hỏi ý kiến dược sĩ cách bỏ thuốc không sử dụng nữa. Những biện pháp này sẽ giúp bảo vệ môi trường.

Liều dùng:

Sử dụng viên có hàm lượng phù hợp.

Nguời lớn/ Người cao tuổi:

Trước khi bắt đầu điều trị: Việc chẩn đoán chứng sa sút trí tuệ Alzheimer nên được xác định một cách đầy đủ theo các hướng dẫn lâm sàng hiện hành.

Liều khởi đầu: Liều khởi đầu khuyến cáo là 8 mg/ngày [4 mg (1/2 viên GIBERYL 8) x 2 lần/ngày] trong 4 tuần.

Liều duy trì:

Sự dung nạp và liều lượng galantamin cần được đánh giá lại thường xuyên, tốt nhất là trong vòng 3 tháng sau khi bắt đầu điều trị. Sau đó, nên thường xuyên đánh giá lại lợi ích lâm sàng của galantamin và sự dung nạp của bệnh nhân trong điều trị theo các hướng dẫn lâm sàng hiện hành. Điều trị duy trì có thể được tiếp tục cho đến khi lợi ích điều trị vẫn còn và bệnh nhân dung nạp khi điều trị với galantamin. Nên xem xét ngưng sử dụng galantamin khi hiệu quả điều trị không còn nữa hoặc nếu bệnh nhân không còn dung nạp với liệu pháp.

Liều duy trì khởi đầu là 16 mg/ngày [8 mg (1 viên GIBERYL 8) x 2 lần/ngày] và bệnh nhân nên được duy trì ở liều 16 mg/ngày trong ít nhất 4 tuần.

Việc tăng đến liều duy trì 24 mg/ngày [12 mg [1 viên GIBERYL 12) x 2 lần/ngày] cần phải được cân nhắc ở từng bệnh nhân cụ thể sau khi đã có những đánh giá thích hợp về lợi ích lâm sàng và sự dung nạp của bệnh nhân.

Ở những bệnh nhân không tăng đáp ứng hoặc không dung nạp với liều 24 mg/ngày, cần cân nhắc giảm liều xuống 16 mg/ngày.

Ngưng điều trị: Không có phản ứng dội ngược sau khi ngưng điều trị đột ngột (như chuẩn bị phẫu thuật).

Liều lượng ở một số đối tượng lâm sàng đặc biệt:

Suy thận:

Nồng độ galantamin trong huyết tương có thể tăng ở những bệnh nhân suy thận trung bình đến nặng.

Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin ≥ 9 mL/phút, không cần chỉnh liều.

Chống chỉ định sử dụng galantamin ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 9 mL/phút.

Suy gan:

Nồng độ galantamin trong huyết tương có thể tăng ở bệnh nhân suy gan trung bình đến nặng.

Ở những bệnh nhân suy giảm chức năng gan trung bình (chỉ số Child-Pugh từ 7 – 9), dựa trên mô hình dược động học, nên bắt đầu với liều 4 mg (1/2 viên GIBERYL 8) x 1 lần/ngày, tốt nhất uống thuốc vào buổi sáng trong ít nhất 1 tuần. Sau đó, bệnh nhân nên tăng lên 4 mg (1/2 viên GIBERYL 8) x 2 lần/ngày trong ít nhất 4 tuần. Ở những bệnh nhân này, liều dùng mỗi ngày không nên vượt quá 8 mg x 2 lần/ngày.

Chống chỉ định sử dụng galantamin ở những bệnh nhân suy gan nặng (chỉ số Child-Pugh lớn hơn 9).

Không cần chỉnh liều ở những bệnh nhân suy gan nhẹ.

Điều trị phối hợp:

Ở những bệnh nhân điều trị với những chất ức chế mạnh CYP2D6 hay CYP3A4, nên xem xét giảm liều.

Trẻ em:

Chưa có dữ liệu sử dụng galantamin ở trẻ em.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với galantamin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Do chưa có dữ liệu về việc sử dụng galantamin ở bệnh nhân suy gan nặng (chỉ số Child-Pugh lớn hơn 9) và bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 9 mL/phút, nên chống chỉ định sử dụng galantamin ở những đối tượng này.

Chống chỉ định sử dụng galantamin ở bệnh nhân đồng thời rối loạn chức năng gan và thận.

4.4 Thận trọng:

Các loại bệnh sa sút trí tuệ:

GIBERYL được chỉ định ở bệnh nhân sa sút trí tuệ từ nhẹ đến trung bình trong bệnh Alzheimer. Lợi ích của galantamin ở những bệnh nhân mắc các loại bệnh sa sút trí tuệ hay suy giảm trí nhớ khác vẫn chưa được chứng minh. Trong 2 thử nghiệm lâm sàng kéo dài 2 năm ở những bệnh nhân suy giảm nhận thức nhẹ (dạng suy giảm trí nhớ nhẹ, không đủ các tiêu chí của chứng sa sút trí tuệ loại Alzheimer), điều trị với galantamin không cho bất kỳ lợi ích nào trong việc làm chậm sự suy giảm nhận thức hay giảm sự chuyển đổi lâm sàng qua bệnh sa sút trí tuệ. Tỉ lệ tử vong ở nhóm sử dụng galantamin cao hơn đáng kể so với nhóm dùng giả dược: 14/1026 (1,4%) bệnh nhân ở nhóm dùng galantamin và 3/1022 (0,3%) bệnh nhân ở nhóm dùng giả dược. Tử vong có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau. Khoảng một nửa bệnh nhân tử vong ở nhóm dùng galantamin là do các nguyên nhân mạch máu (nhồi máu cơ tim, đột quỵ, và đột tử). Sự liên quan của phát hiện này đến liệu pháp điều trị với galantamin ở bệnh nhân sa sút trí tuệ Alzheimer vẫn chưa được biết rõ.

Không quan sát thấy có sự tăng số lượng tử vong ở nhóm dùng galantamin trong một nghiên cứu ngẫu nhiên, dài hạn và có đối chứng giả dược, thực hiện trên 2045 bệnh nhân bị Alzheimer mức độ từ nhẹ đến trung bình. Tỉ lệ tử vong ở nhóm dùng giả dược cao hơn đáng kể so với nhóm dùng galantamin. Số bệnh nhân tử vong ở nhóm dùng giả dược và nhóm dùng galantamin tương ứng là 56/1021 (5,5%) và 33/1024 (3,2%) (tỉ số rủi ro và khoảng tin cậy 95% là 0,58 [0,37 – 0,89]; p=0,011).

Chẩn đoán sa sút trí tuệ Alzheimer nên được thực hiện theo các hướng dẫn hiện hành bởi một bác sĩ có kinh nghiệm. Điều trị với galantamin cần thực hiện dưới sự giám sát của một bác sĩ và chỉ nên bắt đầu nếu có người chămsóc và thường xuyên theo dõi việc uống thuốc của bệnh nhân.

Phản ứng da nghiêm trọng: Các phản ứng da nghiêm trọng (hội chứng Stevens-Johnson và hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính) đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng galantamin. Bệnh nhân cần được thông báo về các dấu hiệu phản ứng da nghiêm trọng và ngưng sử dụng galantamin ngay khi xuất hiện phát ban da.

Theo dõi cân nặng: Bệnh nhân Alzheimer bị giảm cân. Điều trị với các thuốc ức chế cholinesterase, bao gồm galantamin, được cho là có liên quan đến việc giảm cân ở đối tượng này. Trong suốt quá trình điều trị, cân nặng của bệnh nhân nên được theo dõi.Cũng như các thuốc có tác dụng giống cholin khác, galantamin nên sử dụng thận trọng trong những trường hợp sau:

Rối loạn tim:

Do tác dụng dược lý, các thuốc có tác dụng giống cholin có thể có những tác động âm tính lên nhịp tim, bao gồm nhịp tim chậm và tất cả các loại block nút nhĩ thất. Nguy cơ này có thể đặc biệt quan trọng đối với bệnh nhân bị hội chứng nút xoang bệnh lý hoặc các rối loạn dẫn truyền tim trên thất hoặc bệnh nhân sử dụng đồng thời với các thuốc làm giảm đáng kể nhịp tim như digoxin và thuốc chẹn beta hoặc bệnh nhân rối loạn chất điện giải chưa được điều trị (tăng kali máu, hạ kali máu). Vì vậy, nên thận trọng khi sử dụng galantamin cho bệnh nhân tim mạch, như giai đoạn ngay sau nhồi máu cơ tim, rung nhĩ mới khởi phát, block tim độ II trở lên, cơn đau thắt ngực không ổn định, hoặc suy tim sung huyết, đặc biệt suy tim mức độ III – IV theo phân loại NYHA.

Trong một phân tích gộp các nghiên cứu có đối chứng giả dược ở bệnh nhân sa sút trí tuệ Alzheimer được điều trị với galantamin, đã quan sát thấysự tăng tỷ lệ một số biến cố bất lợi trên tim mạch.

Rối loạn tiêu hóa: Bệnh nhân có nguy cơ cao tiến triển loét dạ dày, như người có tiền sử hoặc có nguy cơ loét, bao gồm người đang dùng thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), nên được theo dõi các triệu chứng. Việc sử dụng galantamin không được khuyến cáo ở bệnh nhân bị tắc dạ dày – ruột hoặc đang trong giai đoạn hồi phục sau phẫu thuật dạ dày – ruột.

Rối loạn hệ thần kinh:

Các cơn co giật đã được báo cáo với galantamin. Co giật cũng có thể là một biểu hiện của bệnh Alzheimer. Trong một vài trường hợp hiếm gặp, sự tăng trương lực phó giao cảm có thể làm trầm trọng hơn triệu chứng của bệnh Parkinson.

Trong một phân tích gộp các nghiên cứu có đối chứng giả dược ở bệnhnhân sa sút trí tuệ Alzheimer được điều trị với galantamin, các biến cố về mạch máu não ít được quan sát thấy. Cần thận trọng khi dùng galantamin ở những bệnh nhân bị bệnh mạch máu não.

Rối loạn hô hấp: Các thuốc có tác dụng giống cholin nên được chỉ định một cách thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử hen suyễn nặng hay bệnh phổi tắc nghẽn hay nhiễm khuẩn phổi (viêm phổi).

Rối loạn thận và tiết niệu: Sử dụng galantamin không được khuyến cáo ở những bệnh nhân tắc nghẽn đường tiết niệu hay đang hồi phục sau phẫu thuật bàng quang.

Thủ thuật y khoa và phẫu thuật: Galantamin là một thuốc có tác dụng giống cholin, có thể làm tăng giãn cơ kiểu succinylcholin trong gây tê, đặc biệt trong trường hợp thiếu hụt pseudocholinesterase.

GIBERYL có chứa tá dược lactose. Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt men Lapp lactase hay rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Ảnh hưởng của thuốc với công việc: Galantamin có ảnh hưởng nhẹ đến trung bình đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Triệu chứng bao gồm chóng mặt và ngủ gà, đặc biệt là trong những tuần đầu sau khi bắt đầu điều trị

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B1

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Chưa có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng galantamin ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính sinh sản. Cần thận trọng khi kê đơn cho phụ nữ mang thai.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa biết galantamin có bài tiết trong sữa mẹ hay không và không có nghiên cứu nào ở phụ nữ đang cho con bú. Do đó, phụ nữ dùng galantamin không nên cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất được báo cáo bao gồm buồn nôn (21%) và nôn (11%), xảy ra chủ yếu trong giai đoạn chỉnh liều, kéo dài dưới một tuần trong hầu hết các trường hợp và phần lớn bệnh nhân đều bị một lần. Chỉ định thuốc chống nôn và đảm bảo đủ lượng nước có thể có ích trong những trường hợp này.

Tác dụng không mong muốn được phân nhóm theo tần suất: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000) và rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000) và không rõ tần suất (tần suất không ước tính được từ dữ liệu sẵn có).

Hệ miễn dịch: Quá mẫn (ít gặp).

Dinh dưỡng và chuyển hóa: Giảm cảm giác ngon miệng (thường gặp). Mất nước (ít gặp).

Tâm thần: Ảo giác, trầm cảm (thường gặp). Ảo giác, bao gồm ảo thị, ảo thính (ít gặp).

Thần kinh: Ngất, choáng váng, run, đau đầu, ngủ gà, hôn mê (thường gặp). Dị cảm, rối loạn vị giác, chứng ngủ nhiều, co giật (ít gặp).

Mắt: Nhìn mờ (ít gặp).

Tai và tiền đình: Ù tai (ít gặp).

Tim: Nhịp tim chậm (thường gặp). Loạn nhịp ngoại tâm thu trên thất, block nhĩ thất độ I, nhịp chậm xoang, đánh trống ngực (ít gặp). Block nhĩ thất hoàn toàn (hiếm gặp).

Mạch máu: Tăng huyết áp (thường gặp). Tụt huyết áp, đỏ bừng (ít gặp).

Tiêu hóa: Nôn, buồn nôn (rất thường gặp). Đau bụng, đau bụng trên, tiêu chảy, khó tiêu, khó chịu ở bụng (thường gặp). Nôn khan (ít gặp).

Gan mật: Viêm gan (hiếm gặp).

Da và mô dưới da: Tăng tiết mồ hôi (ít gặp). Hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính, hồng ban đa dạng (hiếm gặp).

Cơ xương và mô liên kết: Co thắt cơ (thường gặp). Yếu cơ (ít gặp).

Rối loạn tổng quát: Mệt mỏi, suy nhược, phiền muộn (thường gặp).

Xét nghiệm: Giảm cân (thường gặp). Tăng enzym gan (ít gặp).

Tổn thương, nhiễm độc và biến chứng liên quan đến thủ thuật: Té ngã, vết rách (thường gặp).

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngưng thuốc và đến gặp ngay bác sĩ hoặc đến trung tâm cấp cứu gần nhất nếu gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào sau đây: Phản ứng da (bao gồm: phát ban nghiêm trọng kèm bọng nước và bong tróc da, đặc biệt ở quanh miệng, mũi, mắt và cơ quan sinh dục (hội chứng Stevens-Johnson), phát ban đỏ bao phủ bởi mụn nhỏ đầy mủ và có thể lan rộng khắp cơ thể, đôi khi kèm một cơn sốt (hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính), phát ban có thể bọng nước với các vết giống như chấm nhỏ); các vấn đề về tim (bao gồm: sự thay đổi nhịp tim (nhịp chậm, nhịp nhanh) hoặc đánh trống ngực (nhịp tim đập nhanh hoặc không đều), các rối loạn tim có thể thể hiện như một bất thường trên điện tâm đồ (ECG)); co giật (động kinh).

Các tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa (nôn, buồn nôn, tiêu chảy, chán ăn, sụt cân) thường gặp nhất và tăng theo liều dùng. Để giảm bớt các tác dụng không mong muốn này, nên dùng galantamin vào bữa ăn, dùng thuốc chống nôn, uống đủ nước.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Tương tác dược lực học:

Do cơ chế tác dụng của thuốc, galantamin không nên dùng phối hợp với các thuốc có tác dụng giống cholin khác (ambenonium, donepezil, neostigmin, pyridostigmin, rivastigmin hoặc pilocarpin đường dùng toàn thân). Galantamin có khả năng đối kháng với tác dụng của thuốc kháng cholinergic. Nếu ngưng sử dụng thuốc đối kháng cholinergic như atropin một cách đột ngột, có nguy cơ tăng tác dụng của galantamin. Như đã biết với thuốc có tác dụng giống cholin, một tương tác dược lực học có thể xảy ra với các thuốc làm giảm đáng kể nhịp tim như digoxin, thuốc chẹn beta, một số thuốc chẹn kênh calci và amiodaron. Cần thận trọng với các thuốc có khả năng gây xoắn đỉnh. Trong những trường hợp trên, nên theo dõi điện tâm đồ (ECG).

Galantamin là một thuốc có tác dụng giống cholin, có thể làm tăng tác dụng giãn cơ loại succinylcholin trong quá trình gây tê, đặc biệt trong trường hợp thiếu hụt pseudocholinesterase.

Tương tác dược động học:

Nhiều con đường chuyển hóa và bài tiết qua thận có liên quan đến thải trừ galantamin. Khả năng tương tác trên lâm sàng thấp. Tuy nhiên, có thể xảy ra những tương tác đáng kể trên lâm sàng trong một số trường hợp cá biệt.

Việc sử dụng cùng với thức ăn làm chậm tốc độ hấp thu galantamin nhưng không ảnh hưởng đến mức độ hấp thu. Khuyến cáo nên sử dụng GIBERYL cùng với thức ăn để hạn chế tối thiểu các phản ứng phụ cholinergic.

Các thuốc khác ảnh hưởng đến chuyển hóa galantamin:

Các nghiên cứu tương tác thuốc cho thấy sinh khả dụng của galantamin tăng khoảng 40% khi phối hợp với paroxetin (một chất ức chế mạnh CYP2D6), tăng 30% và 12% khi điều trị phối hợp với ketoconazol và erythromycin (cả hai thuốc đều ức chế CYP3A4). Vì vậy, khi bắt đầu điều trị với các chất ức chế mạnh CYP2D6 (quinidin, paroxetin, hoặc fluoxetin) hoặc CYP3A4 (ketoconazol hoặc ritonavir), có thể tăng tỉ lệ mắc phải các phản ứng phụ cholinergic, chủ yếu buồn nôn và nôn. Trong những trường hợp này, dựa trên khả năng dung nạp, có thể xem xét giảm liều duy trì galantamin.

Memantin, một thuốc đối kháng thụ thể N-methyl-D-aspartat (NMDA), liều 10 mg/lần/ngày trong 2 ngày, sau đó tăng lên 10 mg x 2 lần/ngày trong 12 ngày, không ảnh hưởng đến dược động học của galantamin ở trạng thái ổn định.

Tác dụng của galantamin đến chuyển hóa của các thuốc khác:

Liều điều trị galantamin 24 mg/ngày không ảnh hưởng đến động học của digoxin mặc dù tương tác về dược lực học có thể xảy ra. (xem Tương tác dược lực học)

Liều điều trị galantamin 24 mg/ngày không ảnh hưởng đến động học và thời gian prothrombin của warfarin.

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng

Các dấu hiệu và triệu chứng khi quá liều galantamin được dự đoán tương tự như quá liều các thuốc có tác dụng giống cholin khác. Những ảnh hưởng này thường liên quan đến hệ thần kinh trung ương, hệ thần kinh đối giao cảm và tiếp hợp thần kinh cơ. Ngoài yếu cơ hay rung giật bó cơ, một vài hay tất cả dấu hiệu của cơn cường cholinergic có thể khởi phát: buồn nôn dữ dội, nôn, co thắt đường tiêu hóa, tăng tiết nước bọt, chảy nước mắt, tiểu tiện, đại tiện, đổ mồ hôi, nhịp tim chậm, tụt huyết áp, ngã quỵ và co giật. Tình trạng yếu cơ tăng cùng với tiết dịch khí quản quá mức và co thắt phế quản có thể dẫn đến sự tổn thương đường thở gây nguy hiểm tính mạng.

Đã có báo cáo hậu mãi về xoắn đỉnh, khoảng QT kéo dài, nhịp tim chậm, nhịp nhanh thất và mất ý thức ngắn hạn liên quan đến quá liều galantamin. Một trường hợp quá liều được biết là uống 4 viên nén (tổng liều 32 mg) trong một ngày duy nhất.

Hai trường hợp vô ý uống 32 mg galantamin (buồn nôn, nôn và khô miệng; buồn nôn, nôn và đau ngực dưới xương ức) và một trường hợp uống 40 mg galantamin (nôn) dẫn đến nhập viện tạm thời để theo dõi và hồi phục hoàn toàn. Một bệnh nhân đã được kê toa 24 mg/ngày và có tiền sử ảo giác trong hai năm trước, do nhầm lẫn đã uống 24 mg x 2 lần/ngày trong 34 ngày và tiến triển ảo giác cần phải nằm viện. Một bệnh nhân khác, được kê đơn 16 mg/ngày dùng dạng dung dịch uống, vô ý uống 160 mg (40 ml) và bị chảy mồ hôi, nôn, nhịp tim chậm và gần ngất sau một giờ đồng hồ, cần điều trị tại bệnh viện. Các triệu chứng của bệnh nhân được giải quyết trong vòng 24 giờ.

Cách xử trí

Trong bất kỳ trường hợp quá liều nào, sử dụng các biện pháp hỗ trợ tổng quát. Trong trường hợp nặng, các thuốc đối kháng cholinergic như atropin có thể được sử dụng như một thuốc giải độc chung cho các thuốc có tác dụng giống cholin. Tiêm tĩnh mạch với liều 0,5 – 1,0 mg được khuyến cáo, liều tiếp theo dựa trên đáp ứng lâm sàng.

Vì các biện pháp để xử lý quá liều liên tục phát triển, nên liên hệ với một trung tâm kiểm soát nhiễm độc để xác định các khuyến cáo mới nhất về cách xử trí quá liều.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Phân loại dược lý: Thuốc chống sa sút trí tuệ.

Mã ATC: N06DA04.

Cơ chế tác dụng

Galantamin là chất ức chế enzym acetylcholinesterase có tính chất cạnh tranh và hồi phục. Galantamin gắn thuận nghịch và làm bất hoạt acetylcholinesterase, do đó ức chế thủy phân acetylcholin, làm tăng nồng độ acetylcholin tại synap cholinergic. Ngoài ra, galantamin còn làm tăng hoạt tính của acetylcholin trên thụ thể nicotinic. Sự thiếu hụt acetylcholinở vỏ não, nhân trám và hải mã được coi là một trong những đặc điểm sinh lý bệnh sớm của bệnh Alzheimer, gây sa sút trí tuệ và suy giảm nhận thức. Chất kháng cholinesterase như galantamin làm tăng hàm lượng acetylcholin nên làm giảm diễn biến của bệnh. Tác dụng của galantamin có thể giảm khi quá trình bệnh tiến triển và chỉ còn ít nơron tiết acetylcholin còn hoạt động.

Cơ chế tác dụng:

Galantamine, một alkaloid bậc ba là một chất ức chế chọn lọc, cạnh tranh và đảo ngược acetylcholinesterase. Ngoài ra, galantamine tăng cường hoạt động nội tại của acetylcholine trên các thụ thể nicotinic. Kết quả là tăng hệ cholinergic kết hợp với chức năng nhận thức được cải thiện ở những bệnh nhân Alzheimer.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu: Galantamin hấp thu nhanh và hoàn toàn. Sinh khả dụng của thuốc khi dùng qua đường uống khoảng 90%. Sinh khả dụng của viên nén cũng giống sinh khả dụng của dung dịch uống. Thức ăn không tác động đến diện tích dưới đường cong (AUC) nhưng nồng độ tối đa (Cmax) giảm khoảng 25% và thời gian đạt nồng độ đỉnh (Tmax) bị chậm khoảng 1,5 giờ. Thuốc đạt được nồng độ đỉnh sau khi uống 1 giờ.

Phân bố: Thể tích phân bố trung bình là 175 L. Galantamin liên kết với protein huyết tương thấp khoảng 18%. Nồng độ thuốc trong não cao gấp 2– 3 lần trong huyết tương.

Chuyển hóa: Galantamin chuyển hóa ở gan thông qua cytochrom P450 (chủ yếu do isoenzym CYP2D6 và CYP3A4) và liên hợp glucuronic. 75% liều galantamin được thải trừ thông qua chuyển hóa. Các nghiên cứu in vitro cho thấy CYP2D6 liên quan đến sự hình thành O-desmethylgalantamin và CYP3A4 liên quan đến sự hình thành N-oxyd-galantamin. Mức độ bài tiết chất phóng xạ toàn phần trong nước tiểu và phân không khác biệt giữa người chuyển hóa mạnh và người chuyển hóa kém qua CYP2D6. Trong huyết tương của người chuyển hóa mạnh và người chuyển hóa kém, mẫu chất phóng xạ chủ yếu là dạng galantamin chưa biến đổi và các glucuronid của nó; không có chất chuyển hóa có hoạt tính nào của galantamin (norgalantamin, O-desmethylgalantamin và O-desmethyl-norgalantamin) được phát hiện dưới dạng không liên hợp trong huyết tương sau khi uống liều đơn. Norgalantamin có thể được phát hiện trong huyết tương ở những bệnh nhân uống đa liều, nhưng không vượt quá 10% nồng độ galantamin. Các nghiên cứu in vitro cho thấy khả năng ức chế của galantamin đối với các dạng chính của hệ cytochrom P450 ở người là rất thấp.

Thải trừ: Nồng độ galantamin huyết tương giảm theo hàm mũ bậc 2 với thời gian bán thải khoảng 7 – 8 giờ ở những người khỏe mạnh. Độ thanh thải đường uống khoảng 200 ml/phút với sai số khoảng 30% giữa các nhóm chủng tộc. 7 ngày sau khi uống liều duy nhất ³H-galantamin 4 mg, 90 – 97% chất phóng xạ được tìm thấy trong nước tiểu và 2,2 – 6,3% trong phân. Sau khi truyền tĩnh mạch và dùng đường uống, 18 – 22% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi trong 24 giờ, với độ thanh thải qua thận là 68,4 ± 22,0 ml/phút, tương ứng với 20 – 25% độ thanh thải huyết tương toàn phần.

Tính tuyến tính của liều: Sau khi dùng liều lặp lại viên nén galantamin 12 mg và 16 mg, 2 lần/ngày, nồng độ trung bình tối thiểu và nồng độ tối đa trong huyết tương dao động từ 29 – 97 ng/mL đến 42 – 137 ng/mL. Dược động học của galantamin tuyến tính trong khoảng liều 4 – 16 mg, 2 lần/ngày. Ở những bệnh nhân dùng liều 12 hoặc 16 mg, 2 lần/ngày, không có sự tích tụ galantamin trong khoảng thời gian 2 – 6 tháng.

Đặc điểm ở bệnh nhân bị Alzheimer: Dữ liệu từ các thử nghiệm lâm sàng trên bệnh nhân cho thấy nồng độ galantamin trong huyết tương ở bệnh nhân mắc bệnh Alzheimer cao hơn 30 – 40% so với những người trẻ khỏe mạnh. Dựa trên phân tích dược động học dân số, độ thanh thải ở nữ giới thấp hơn 20% so với nam giới. Tuổi tác và chủng tộc không có ảnh hưởng đáng kể lên độ thanh thải galantamin. Ở người chuyển hóa kém qua CYP2D6, độ thanh thải galantamin thấp hơn khoảng 25% so với người chuyển hoá mạnh, nhưng không thấy có sự lưỡng hệ trong dân số. Vì vậy, tình trạng chuyển hóa của bệnh nhân không được xem là có liên quan đến lâm sàng trong toàn bộ dân số.

Dược động học trên một số đối tượng lâm sàng đặc biệt:

Suy thận: Sự thải trừ galantamin giảm cùng với sự giảm độ thanh thải creatinin trong một nghiên cứu với bệnh nhân suy thận. So với bệnh nhân Alzheimer, nồng độ tối đa và nồng độ tối thiểu trong huyết tương không tăng ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin ≥ 9 ml/phút. Vì vậy, không có sự gia tăng các tác dụng có hại được dự đoán và không cần điều chỉnh liều.

Suy gan: Dược lực học của galantamin ở bệnh nhân suy gan nhẹ (chỉ số Child-Pugh từ 5 – 6) có thể xem như giống với người khỏe mạnh. Ở bệnh nhân suy gan trung bình (chỉ số Child-Pugh từ 7 – 9), AUC và thời gian bán thải của galantamin tăng lên khoảng 30%.

Người cao tuổi: Nồng độ galantamin trong huyết tương cao hơn so với người khoẻ mạnh 30 – 40%.

Quan hệ dược động học/ dược lực học:

Không có sự tương quan rõ ràng giữa nồng độ trung bình trong huyết tương và các thông số hiệu quả (như thay đổi trong thang đánh giá bệnh Alzheimer ADAS-Cog 11 và phỏng vấn lâm sàng CIBIC-plus ở thời điểm 6 tháng), được quan sát trong các thử nghiệm giai đoạn III với chế độ liều 12 mg và 16 mg, 2 lần/ngày.

Khoảng nồng độ trong huyết tương ở bệnh nhân bị ngất giống các bệnh nhân khác khi dùng liều tương tự.

Buồn nôn được cho là có liên quan đến sự tăng cao nồng độ tối đa trong huyết tương.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

 

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam